Bài tự luận · Bài 8
Dạng 1. Mẫu số liệu ghép nhóm
Bài tự luận Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm · Bài 8
(KNTT11) Trẻ sơ sinh được xem là nhẹ cân nếu cân nặng khi sinh dưới $2$ kg, là thừa cân nếu cân nặng khi sinh trên $4$ kg, là có cân nặng trung bình nếu cân nặng khi sinh từ $2$ kg đến $4$ kg. Thống kê cân nặng (tính theo kg) của 15 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện cho kết quả như sau: $3,4;2,7;1,9;3,5;3,3;2,8;4,2;2,6;2,8;3,0;3,7;3,9;4,1;2,7;2,5$.
a) Tìm số trẻ nhẹ cân, thừa cân, có cân nặng trung bình trong 15 trẻ sơ sinh trên.
b) Xây dựng mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.
a) Tìm số trẻ nhẹ cân, thừa cân, có cân nặng trung bình trong 15 trẻ sơ sinh trên.
b) Xây dựng mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.
Xem lời giải
Lời giải
a) Số trẻ nhẹ cân, cân nặng trung bình, thừa cân tương ứng là 1, 12, 2.
b) Mẫu số liệu ghép nhóm:
| Cân nặng (kg) | Dưới 2 | $[2;4]$ | Trên 4 |
|---|---:|---:|---:|
| Số trẻ | 1 | 12 | 2 |
b) Mẫu số liệu ghép nhóm:
| Cân nặng (kg) | Dưới 2 | $[2;4]$ | Trên 4 |
|---|---:|---:|---:|
| Số trẻ | 1 | 12 | 2 |