Hai mặt phẳng vuông góc. Hình khối đặc biệt — Kiến thức cần nhớ
1. Góc giữa hai mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng $(\alpha)$ và $(\beta)$ là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với $(\alpha)$ và $(\beta)$, kí hiệu $((\alpha), (\beta))$.
Ta có: $((\alpha), (\beta)) = (m, n)$ với $m \perp (\alpha), n \perp (\beta)$
2. Hai mặt phẳng vuông góc
Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc nếu góc giữa hai mặt phẳng đó là một góc vuông.
Hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ vuông góc được kí hiệu là $(P) \perp (Q)$.
3. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
Định lí 1
Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
4. Tính chất cơ bản về hai mặt phẳng vuông góc
Định lí 2
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia.
Định lí 3
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba.
5. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có mặt đáy là đa giác đều.
Hình hộp đứng là hình hộp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có mặt đáy là hình chữ nhật.
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau.
Hình lăng trụ đứng:
Tính chất cơ bản:
- Cạnh bên vuông góc với hai đáy
- Mặt bên là các hình chữ nhật
Hình lăng trụ đều:
Tính chất cơ bản:
- Hai đáy là hai đa giác đều
- Mặt bên là các hình chữ nhật
- Cạnh bên và đường nối tâm hai đáy vuông góc với hai đáy.
Hình hộp đứng:
Tính chất cơ bản:
- Bốn mặt bên là hình chữ nhật
- Hai đáy là hình bình hành
Hình hộp chữ nhật:
Tính chất cơ bản:
- Sáu mặt là hình chữ nhật
- Độ dài $a, b, c$ của ba cạnh cùng đi qua một đỉnh gọi là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.
- Độ dài đường chéo $d$ được tính theo ba kích thước: $d = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2}$
Hình lập phương:
Tính chất cơ bản:
- Sáu mặt là hình vuông.
- Độ dài đường chéo $d$ được tính theo độ dài cạnh $a$: $d = a\sqrt{3}$
6. Hình chóp đều. Hình chóp cụt đều
a) Hình chóp đều
Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và các cạnh bên bằng nhau.
Chú ý: Hình chóp đều có:
- Các mặt bên là các tam giác cân tại đỉnh hình chóp và bằng nhau.
- Đoạn thẳng nối từ đỉnh hình chóp đến tâm của đáy thì vuông góc với mặt đáy và gọi là đường cao của hình chóp.
- Độ dài đường cao gọi là chiều cao của hình chóp đều.
b) Hình chóp cụt đều
Phần của hình chóp đều nằm giữa đáy và một mặt phẳng song song với đáy cắt các cạnh bên của hình chóp đều được gọi là hình chóp cụt đều.
Trong hình chóp cụt đều $ABCDEF.A'B'C'D'E'F'$, ta gọi:
- Các điểm $A, B, C, D, E, F, A', B', C', D', E', F'$ là các đỉnh.
- Đa giác $ABCDEF$ là đáy lớn, đa giác $A'B'C'D'E'F'$ là đáy nhỏ. Đáy lớn và đáy nhỏ nằm trên hai mặt phẳng song song.
- Cạnh của hai đa giác đáy là cạnh đáy. Các cạnh đáy tương ứng song song từng đôi một.
- Các hình thang cân $ABB'A', \ldots, EFF'E'$ là các mặt bên.
- Cạnh bên của mặt bên gọi là cạnh bên của hình chóp cụt đều. Hình chóp cụt đều có các cạnh bên bằng nhau, các mặt bên là những hình thang cân.
- Đoạn thẳng nối tâm hai đáy là đường cao. Độ dài đường cao là chiều cao.