BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Mệnh đề

Đúng/Sai · Câu 8

Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:

  1. a
    Mệnh đề phủ định của mệnh đề "$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0$" là "$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0$".
  2. b
    Mệnh đề phủ định của mệnh đề "$\exists x \in \mathbb{Z}, x^2 \le 0$" là "$\exists x \in \mathbb{Z}, x^2 > 0$".
  3. c
    Mệnh đề: "$\forall x \in [1; 3], x^2 - 4x + 3 < 0$" là mệnh đề đúng.
  4. d
    Mệnh đề: "$\exists k \in \mathbb{N}: (k+3)(k+4)(2k+7)$ không chia hết cho $3$" là mệnh đề đúng.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Sai
  • c. Sai
  • d. Sai

Lời giải

Xét tính đúng sai của từng phát biểu: - Phát biểu a) Sai. Khi phủ định mệnh đề chứa lượng từ $\forall$, ta phải đổi thành $\exists$. Mệnh đề phủ định đúng phải là: "$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0$". - Phát biểu b) Sai. Khi phủ định mệnh đề chứa lượng từ $\exists$, ta phải đổi thành $\forall$. Mệnh đề phủ định đúng phải là: "$\forall x \in \mathbb{Z}, x^2 > 0$". - Phát biểu c) Sai. Với $x = 1$ hoặc $x = 3$ (đều thuộc đoạn $[1; 3]$), ta có $x^2 - 4x + 3 = 0$, không thỏa mãn bất đẳng thức $< 0$. Do đó, mệnh đề cho trước là mệnh đề sai. - Phát biểu d) Sai. Ta xét tính chia hết của biểu thức $T = (k+3)(k+4)(2k+7)$ với $k \in \mathbb{N}$ theo số dư của $k$ khi chia cho $3$: + Nếu $k = 3t$ ($t \in \mathbb{N}$): $(k+3) = 3t + 3 \vdots 3 \Rightarrow T \vdots 3$. + Nếu $k = 3t + 1$ ($t \in \mathbb{N}$): $(2k+7) = 2(3t+1) + 7 = 6t + 9 \vdots 3 \Rightarrow T \vdots 3$. + Nếu $k = 3t + 2$ ($t \in \mathbb{N}$): $(k+4) = 3t + 2 + 4 = 3t + 6 \vdots 3 \Rightarrow T \vdots 3$. Như vậy, với mọi số tự nhiên $k$, biểu thức luôn chia hết cho $3$. Do đó, mệnh đề tồn tại số $k$ để biểu thức không chia hết cho $3$ là một mệnh đề sai. Khẳng định cho rằng đây là "mệnh đề đúng" là một khẳng định sai.
Luyện tiếp chương Mệnh đề →

Miễn phí · không cần tài khoản · 141 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này