BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Đúng/Sai · Câu 7

Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 tháng cho kết quả như sau: 72 89 88 73 63 265 69 65 94 80 81 98 66 71 84 73 93 59 60 61 83 72 85 66 Khi đó:

  1. a
    Mỗi tháng cửa hàng bán trung bình 83,75 bao.
  2. b
    Số trung vị là: 72.
  3. c
    Sai khác giữa số trung bình và số trung vị là 10,75.
  4. d
    Khoảng cách từ $ Q_{ 1 } $ đến $ Q_{ 2 } $ là 8
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

Sắp xếp lại mẫu dữ liệu theo thứ tự tăng dần ta được: 59 60 61 63 65 66 66 69 71 72 72 73 73 80 81 83 84 85 88 89 93 94 98 265 a) Đúng. Mỗi tháng cửa hàng bán trung bình 83,75 bao. b) Sai. Số trung vị là: 73. c) Đúng. Sai khác giữa số trung bình và số trung vị là 10,75. Điều này nói lên rằng trong mẫu có một số giá trị bất thường. d) Sai. Ta có số trung vị $ Q_{ 2 } =73 $. Số trung vị của nửa bên trái $ Q_{ 2 } $ là $ Q_{ 1 } =66 $. Số trung vị nửa bên phải $ Q_{ 2 } $ là $ Q_{ 3 } =\frac { 85+88 } { 2 }=86,5 $. Khoảng cách từ $ Q_{ 1 } $ đến $ Q_{ 2 } $ là 7, từ $ Q_{ 2 } $ đến $ Q_{ 3 } $ là 13,5. Điều này nói lên rằng mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên trái của $ Q_{ 2 } $.
Luyện tiếp chương Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm →

Miễn phí · không cần tài khoản · 153 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này