Bài tự luận · Bài 32
Dạng 2. Tính xác suất của biến cố
Bài tự luận Xác suất · Bài 32
(KNTT10) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số $\{1;2;3\}$. Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số $\{2;4;6;8\}$. Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số $\{1;3;5;7;9;11\}$. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số lẻ.
Xem lời giải
Lời giải
$\Omega=\{(a,b,c)\}$, trong đó $a\in\{1;2;3\}$, $b\in\{2;4;6;8\}$, $c\in\{1;3;5;7;9;11\}$,
$n(\Omega)=3\cdot4\cdot6=72$. Gọi $A=\{(a,b,c)\mid a+b+c\text{ lẻ}\}$.
Vậy $A=\{(2,b,c)\}$, trong đó $b\in\{2;4;6;8\}$, $c\in\{1;3;5;7;9;11\}$, $n(A)=1\cdot4\cdot6=24$.
Vậy $P(A)=\dfrac{24}{72}=\dfrac{1}{3}$.
$n(\Omega)=3\cdot4\cdot6=72$. Gọi $A=\{(a,b,c)\mid a+b+c\text{ lẻ}\}$.
Vậy $A=\{(2,b,c)\}$, trong đó $b\in\{2;4;6;8\}$, $c\in\{1;3;5;7;9;11\}$, $n(A)=1\cdot4\cdot6=24$.
Vậy $P(A)=\dfrac{24}{72}=\dfrac{1}{3}$.