Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 18

TÓM TẮT KIẾN THỨC Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu $ Ω $ và hai biến cố $ A,B $. Ta có công thức xác suất toàn phần như sau $ P(B)=P(A∩B)+P( \bar A∩B)=P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) $ Nếu có thêm giả thiết $ P(B)>0 $ thì ta có công thức Bayes sau đây: $ P(A\mid B)=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) }=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(B) } $ Các biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ n } (n\in \mathbb{N},n\geq 2) $ được gọi là một nhóm đầy đủ nếu chúng đôi một xung khắc (tức là $ A_{ i } ∩A_{ j } =∅,∀i\neq j $) và đồng thời $ A_{ 1 } ∪A_{ 2 } ∪…∪A_{ n } =Ω $. Hai biến cố $ A $ và $ \bar A $ luôn tạo thành một nhóm đầy đủ. Hiển nhiên $ ∅ $ và $ Ω $ cũng tạo thành một nhóm đầy đủ, được gọi là nhóm đầy đủ tầm thường. Với một nhóm đầy đủ $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,A_{ 3 } ,…,A_{ n } $ và biến cố $ B $ ta luôn có $B=\bigcup_{k=1}^{n}(B\cap A_k)$ nên $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { B∩A_{ k } } \right ) $ (do các biến cố $ B∩A_{ 1 } ,…,B∩A_{ n } $ đôi một xung khắc). Áp dụng công thức nhân ta được $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) $. Đây chính là công thức xác suất toàn phần (hay công thức xác suất đầy đủ) cho trường hợp tổng quát. Công thức xác suất toàn phần ta nêu ở đầu mục này chính là trường hợp $ n=2 $. Đến đây ta cũng thiết lập được công thức Bayes cho trường hợp tổng quát như sau (với giả thiết $ P(B)>0 $): $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right )=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { P(B) }=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { \sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) };i=1,2,…,n $ Công thức Bayes giúp ta tính các xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ trong khi đã biết $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $ được xác định từ trước nên thường được gọi là xác suất tiên nghiệm, còn xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ được xác định sau khi đã có kết quả thí nghiệm nào đó thể hiện qua sự xuất hiện của $ B $ nên được gọi là xác suất hậu nghiệm. Ý nghĩa của công thức Bayes: Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ và tính được xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Sau đó, nhà nghiên cứu biết được thông tin rằng biến cố $ B $ đã xảy ra. Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu sẽ cập nhật lại hiểu biết của mình về khả năng xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ bằng cách tính xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ là xác suất xảy ra biến cố $ A_{ i } $ khi biến cố $ B $ đã xảy ra.

Bài tập nâng cao Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài 18

Một tín hiệu được mã hoá thành một trong hai số 0,1 và phát đi. Qua mỗi trạm, thông tin sẽ được thu nhận và truyền mã số đến trạm kế tiếp theo quy tắc: xác suất 0,7 là giống mã số nhận được và với xác suất là 0,3 là mã số còn lại. Giả sử trạm ban đầu (trạm số 0) phát đi mã số là 0 sau đó truyền đến trạm 1 rồi lại tiếp tục trạm 1 lại truyền đến trạm $2,\ldots$
a) Tính xác suất để trạm số 2 nhận được mã số 1.
b) Tính xác suất để trạm số 3 nhận được mã số 0.
c) Tính xác suất để trạm số $1,2,3$ và 4 đều nhận giá trị 1.
Xem lời giải

Lời giải

a) Gọi $A_i$ $(i=1,2,\ldots)$ là biến cố: "Trạm số $i$ nhận được tín hiệu 0". Khi đó:
$P(A_1)=0,7;P(\bar A_1)=0,3;P(\bar A_2\mid A_1)=0,3;P(\bar A_2\mid\bar A_1)=0,7$
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
$P(\bar A_2)=P(A_1)P(\bar A_2\mid A_1)+P(\bar A_1)P(\bar A_2\mid\bar A_1)=0,7\cdot0,3+0,3\cdot0,7=0,42$
b) Ta có $P(A_2)=1-P(\bar A_2)=1-0,42=0,58$.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
$P(A_3)=P(A_2)P(A_3\mid A_2)+P(\bar A_2)P(A_3\mid\bar A_2)=0,58\cdot0,7+0,42\cdot0,3=0,532$
c) Theo công thức nhân tổng quát, ta có:
$P(\bar A_1\cap\bar A_2\cap\bar A_3\cap\bar A_4)$
$=P(\bar A_1)P(\bar A_2\mid\bar A_1)P(\bar A_3\mid\bar A_1\cap\bar A_2)P(\bar A_4\mid\bar A_1\cap\bar A_2\cap\bar A_3)=0,3\cdot0,7\cdot0,7\cdot0,7=0,1029.$
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao