Bài tự luận · Bài 17
Dạng 2. Xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm (số trung bình – trung vị - tứ phân vị - mốt)
Bài tự luận Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm · Bài 17
(KNTT11) Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Nam thu được kết quả sau:
| Số lần đi muộn | $0-2$ | $3-5$ | $6-8$ | $9-11$ | $12-14$ |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|
| Số học sinh | 23 | 8 | 5 | 3 | 1 |
Tính mốt của mẫu số liệu và giải thích ý nghĩa của giá trị thu được.
| Số lần đi muộn | $0-2$ | $3-5$ | $6-8$ | $9-11$ | $12-14$ |
|---|---:|---:|---:|---:|---:|
| Số học sinh | 23 | 8 | 5 | 3 | 1 |
Tính mốt của mẫu số liệu và giải thích ý nghĩa của giá trị thu được.
Xem lời giải
Lời giải
Hiệu chỉnh các nhóm số liệu rời rạc, ta được các nửa khoảng $[-0,5;2,5)$, $[2,5;5,5)$, $[5,5;8,5)$, $[8,5;11,5)$, $[11,5;14,5)$. Nhóm chứa mốt là $[-0,5;2,5)$, có tần số 23; tần số của nhóm liền trước được lấy bằng 0 và tần số của nhóm liền sau là 8.
Do đó $M_o=-0,5+\frac{23-0}{(23-0)+(23-8)}\cdot3\approx1,32$.
Ước lượng số lần đi học muộn phổ biến nhất của học sinh trong lớp là khoảng $1,32$ lần trong học kì.
Do đó $M_o=-0,5+\frac{23-0}{(23-0)+(23-8)}\cdot3\approx1,32$.
Ước lượng số lần đi học muộn phổ biến nhất của học sinh trong lớp là khoảng $1,32$ lần trong học kì.