Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 23

TÓM TẮT KIẾN THỨC Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu $ Ω $ và hai biến cố $ A,B $. Ta có công thức xác suất toàn phần như sau $ P(B)=P(A∩B)+P( \bar A∩B)=P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) $ Nếu có thêm giả thiết $ P(B)>0 $ thì ta có công thức Bayes sau đây: $ P(A\mid B)=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) }=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(B) } $ Các biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ n } (n\in \mathbb{N},n\geq 2) $ được gọi là một nhóm đầy đủ nếu chúng đôi một xung khắc (tức là $ A_{ i } ∩A_{ j } =∅,∀i\neq j $) và đồng thời $ A_{ 1 } ∪A_{ 2 } ∪…∪A_{ n } =Ω $. Hai biến cố $ A $ và $ \bar A $ luôn tạo thành một nhóm đầy đủ. Hiển nhiên $ ∅ $ và $ Ω $ cũng tạo thành một nhóm đầy đủ, được gọi là nhóm đầy đủ tầm thường. Với một nhóm đầy đủ $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,A_{ 3 } ,…,A_{ n } $ và biến cố $ B $ ta luôn có $B=\bigcup_{k=1}^{n}(B\cap A_k)$ nên $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { B∩A_{ k } } \right ) $ (do các biến cố $ B∩A_{ 1 } ,…,B∩A_{ n } $ đôi một xung khắc). Áp dụng công thức nhân ta được $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) $. Đây chính là công thức xác suất toàn phần (hay công thức xác suất đầy đủ) cho trường hợp tổng quát. Công thức xác suất toàn phần ta nêu ở đầu mục này chính là trường hợp $ n=2 $. Đến đây ta cũng thiết lập được công thức Bayes cho trường hợp tổng quát như sau (với giả thiết $ P(B)>0 $): $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right )=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { P(B) }=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { \sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) };i=1,2,…,n $ Công thức Bayes giúp ta tính các xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ trong khi đã biết $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $ được xác định từ trước nên thường được gọi là xác suất tiên nghiệm, còn xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ được xác định sau khi đã có kết quả thí nghiệm nào đó thể hiện qua sự xuất hiện của $ B $ nên được gọi là xác suất hậu nghiệm. Ý nghĩa của công thức Bayes: Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ và tính được xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Sau đó, nhà nghiên cứu biết được thông tin rằng biến cố $ B $ đã xảy ra. Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu sẽ cập nhật lại hiểu biết của mình về khả năng xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ bằng cách tính xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ là xác suất xảy ra biến cố $ A_{ i } $ khi biến cố $ B $ đã xảy ra.

Bài tập nâng cao Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài 23

Thống kê tình hình mắc bệnh M trong nhiều năm cho thấy tỉ lệ một người ốm mắc bệnh M là $10\%$. Một bệnh nhân muốn kiểm tra xem mình có mắc bệnh M không. Bệnh viện thực hiện hai xét nghiệm $T_1$ và $T_2$ một cách độc lập cho người này. Biết rằng nếu mắc bệnh M thì xét nghiệm $T_1$ cho dương tính với xác suất 0,95, còn xét nghiệm $T_2$ cho dương tính với xác suất 0,85. Trong trường hợp không mắc bệnh M thì xét nghiệm $T_1$ cho dương tính (người ta còn gọi là dương tính giả) với xác suất 0,1, còn xét nghiệm $T_2$ cho dương tính với xác suất 0,05.
a) Nếu người đó mắc bệnh $M$ thì xác suất để ít nhất một trong hai xét nghiệm $T_1$ và $T_2$ cho kết quả dương tính là bao nhiêu?
b) Nếu cả hai xét nghiệm $T_1$ và $T_2$ cho kết quả đều dương tính thì xác suất mắc bệnh M của người đó là bao nhiêu?
Xem lời giải

Lời giải

a) Gọi $A$ là biến cố: "Người đó mắc bệnh M"; $B$ là biến cố: "Ít nhất một trong hai xét nghiệm $T_1$ và $T_2$ cho kết quả dương tính".
Ta có $P(A)=0,1;P(\bar A)=0,9,P(B\mid A)=1-0,05\cdot0,15=0,9925$;
$P(B\mid\bar A)=1-0,9\cdot0,95=0,145$
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
$P(B)=P(A)P(B\mid A)+P(\bar A)P(B\mid\bar A)=0,1\cdot0,9925+0,9\cdot0,145=0,22975$
b) Gọi $C$ là biến cố: "Cả hai xét nghiệm $T_1$ và $T_2$ đều cho kết quả dương tính".
Ta có $P(C\mid A)=0,95\cdot0,85=0,8075;P(C\mid\bar A)=0,1\cdot0,05=0,005$.
Theo công thức Bayes, ta có:
$P(A\mid C)=\frac{P(A)P(C\mid A)}{P(A)P(C\mid A)+P(\bar A)P(C\mid\bar A)}=\frac{0,1\cdot0,8075}{0,1\cdot0,8075+0,9\cdot0,005}=\frac{323}{341}\approx94,72\%$
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao