Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 15

TÓM TẮT KIẾN THỨC Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu $ Ω $ và hai biến cố $ A,B $. Ta có công thức xác suất toàn phần như sau $ P(B)=P(A∩B)+P( \bar A∩B)=P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) $ Nếu có thêm giả thiết $ P(B)>0 $ thì ta có công thức Bayes sau đây: $ P(A\mid B)=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) }=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(B) } $ Các biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ n } (n\in \mathbb{N},n\geq 2) $ được gọi là một nhóm đầy đủ nếu chúng đôi một xung khắc (tức là $ A_{ i } ∩A_{ j } =∅,∀i\neq j $) và đồng thời $ A_{ 1 } ∪A_{ 2 } ∪…∪A_{ n } =Ω $. Hai biến cố $ A $ và $ \bar A $ luôn tạo thành một nhóm đầy đủ. Hiển nhiên $ ∅ $ và $ Ω $ cũng tạo thành một nhóm đầy đủ, được gọi là nhóm đầy đủ tầm thường. Với một nhóm đầy đủ $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,A_{ 3 } ,…,A_{ n } $ và biến cố $ B $ ta luôn có $B=\bigcup_{k=1}^{n}(B\cap A_k)$ nên $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { B∩A_{ k } } \right ) $ (do các biến cố $ B∩A_{ 1 } ,…,B∩A_{ n } $ đôi một xung khắc). Áp dụng công thức nhân ta được $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) $. Đây chính là công thức xác suất toàn phần (hay công thức xác suất đầy đủ) cho trường hợp tổng quát. Công thức xác suất toàn phần ta nêu ở đầu mục này chính là trường hợp $ n=2 $. Đến đây ta cũng thiết lập được công thức Bayes cho trường hợp tổng quát như sau (với giả thiết $ P(B)>0 $): $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right )=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { P(B) }=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { \sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) };i=1,2,…,n $ Công thức Bayes giúp ta tính các xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ trong khi đã biết $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $ được xác định từ trước nên thường được gọi là xác suất tiên nghiệm, còn xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ được xác định sau khi đã có kết quả thí nghiệm nào đó thể hiện qua sự xuất hiện của $ B $ nên được gọi là xác suất hậu nghiệm. Ý nghĩa của công thức Bayes: Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ và tính được xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Sau đó, nhà nghiên cứu biết được thông tin rằng biến cố $ B $ đã xảy ra. Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu sẽ cập nhật lại hiểu biết của mình về khả năng xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ bằng cách tính xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ là xác suất xảy ra biến cố $ A_{ i } $ khi biến cố $ B $ đã xảy ra.

Bài tập nâng cao Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài 15

Một nhà máy có ba phân xưởng $I,II,III$ cùng sản xuất một loại sản phẩm với tỉ lệ phế phẩm tương ứng là $1\%;0,5\%;0,2\%$. Các phân xưởng này lần lượt sản xuất $35\%$; $45\%;20\%$ số sản phẩm của nhà máy. Kiểm tra ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy.
a) Tính xác suất để sản phẩm đó là phế phẩm.
b) Biết rằng sản phẩm đó là phế phẩm. Hỏi xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng nào sản xuất là cao nhất, thấp nhất?
Xem lời giải

Lời giải

a) Xét các biến cố:
$A$: "Sản phẩm được kiểm tra là phế phẩm";
$B_1$: "Sản phẩm được kiểm tra do phân xưởng I sản xuất";
$B_2$: "Sản phẩm được kiểm tra do phân xưởng II sản xuất";
$B_3$: "Sản phẩm được kiểm tra do phân xưởng III sản xuất";
Ta thấy $B_1,B_2,B_3$ tạo thành một nhóm đầy đủ và $P(B_1)=35\%;\quad P(B_2)=45\%$; $P(B_3)=20\%;P(A\mid B_1)=1\%;P(A\mid B_2)=0,5\%;P(A\mid B_3)=0,2\%$.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
$P(A)=P(B_1)\cdot P(A\mid B_1)+P(B_2)\cdot P(A\mid B_2)+P(B_3)\cdot P(A\mid B_3)\\=0,35\cdot0,01+0,45\cdot0,005+0,2\cdot0,002=0,615\%$
b) Theo công thức Bayes, ta có $P(B_1\mid A)=\frac{P(B_1)\cdot P(A\mid B_1)}{P(A)}=\frac{0,35\cdot0,01}{0,00615}=\frac{70}{123}\approx56,91\%$;
$P(B_2\mid A)=\frac{P(B_2)\cdot P(A\mid B_2)}{P(A)}=\frac{0,45\cdot0,005}{0,00615}=\frac{15}{41}\approx36,59\%\\P(B_3\mid A)=\frac{P(B_3)\cdot P(A\mid B_3)}{P(A)}=\frac{0,2\cdot0,002}{0,00615}=\frac{8}{123}\approx6,5\%$
Vậy nếu sản phẩm được kiểm tra là phế phẩm thì xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất cao nhất, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng III sản xuất thấp nhất.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao