Đúng/Sai · Câu 12
(Mã 0104 - BGD 2025) Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ $Oxyz$ có $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục $Ox, Oy, Oz$ và độ dài của mỗi vectơ đơn vị bằng 1 mét. Cho hai điểm $A$ và $B$, trong đó điểm $A$ có tọa độ là $(7;7;0)$. Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian $t$ (giây) theo công thức $v(t)=\beta t+300$ (m/giây), trong đó $\beta$ là hằng số dương và $0 \leq t \leq 6$. Ở thời điểm ban đầu $(t=0)$, vật đi qua $A$ với tốc độ $300$ (m/giây) và hướng tới $B$. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường $606$ mét. Gọi $\vec{u}=(a;b;c)$ là vectơ cùng hướng với $\vec{AB}$. Biết rằng $|\vec{u}|=1$ và góc giữa vectơ $\vec{u}$ và các vectơ $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$ có số đo tương ứng bằng $60^{\circ}, 60^{\circ}, 45^{\circ}$.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Sai
- c. Đúng
- d. Sai
Lời giải
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Lời giải
a) $\vec{u} = (\cos 60^{\circ}; \cos 60^{\circ}; \cos 45^{\circ})$. Vậy $a=\cos 60^{\circ}$.
b) $\vec{u} = (\frac{1}{2}; \frac{1}{2}; \frac{\sqrt{2}}{2}) = \frac{1}{2}(1;1;\sqrt{2})$.
Phương trình chính tắc: $\frac{x-7}{1}=\frac{y-7}{1}=\frac{z}{\sqrt{2}}$.
c) $s(2) = \int_{0}^{2} (\beta t + 300) dt = \left[ \frac{1}{2}\beta t^2 + 300t \right]_0^2 = 2\beta + 600$.
$2\beta + 600 = 606 \Rightarrow \beta = 3$.
d) Quãng đường sau 5 giây: $s(5) = \int_{0}^{5} (3t + 300) dt = \frac{3}{2} \cdot 25 + 1500 = 37,5 + 1500 = 1537,5$ m.
$B(7+t; 7+t; t\sqrt{2})$. $\vec{AB} = (t;t;t\sqrt{2})$. $AB = \sqrt{t^2+t^2+2t^2} = t\sqrt{4} = 2t$.
$2t = 1537,5 \Rightarrow t = 768,75$.
$x_B = 7+768,75 = 775,75 < 776$.