Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 21

TÓM TẮT KIẾN THỨC Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu $ Ω $ và hai biến cố $ A,B $. Ta có công thức xác suất toàn phần như sau $ P(B)=P(A∩B)+P( \bar A∩B)=P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) $ Nếu có thêm giả thiết $ P(B)>0 $ thì ta có công thức Bayes sau đây: $ P(A\mid B)=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(A)\cdot P(B\mid A)+P( \bar A)\cdot P(B\mid \bar A) }=\frac { P(A)\cdot P(B\mid A) } { P(B) } $ Các biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ n } (n\in \mathbb{N},n\geq 2) $ được gọi là một nhóm đầy đủ nếu chúng đôi một xung khắc (tức là $ A_{ i } ∩A_{ j } =∅,∀i\neq j $) và đồng thời $ A_{ 1 } ∪A_{ 2 } ∪…∪A_{ n } =Ω $. Hai biến cố $ A $ và $ \bar A $ luôn tạo thành một nhóm đầy đủ. Hiển nhiên $ ∅ $ và $ Ω $ cũng tạo thành một nhóm đầy đủ, được gọi là nhóm đầy đủ tầm thường. Với một nhóm đầy đủ $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,A_{ 3 } ,…,A_{ n } $ và biến cố $ B $ ta luôn có $B=\bigcup_{k=1}^{n}(B\cap A_k)$ nên $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { B∩A_{ k } } \right ) $ (do các biến cố $ B∩A_{ 1 } ,…,B∩A_{ n } $ đôi một xung khắc). Áp dụng công thức nhân ta được $ P(B)=\sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) $. Đây chính là công thức xác suất toàn phần (hay công thức xác suất đầy đủ) cho trường hợp tổng quát. Công thức xác suất toàn phần ta nêu ở đầu mục này chính là trường hợp $ n=2 $. Đến đây ta cũng thiết lập được công thức Bayes cho trường hợp tổng quát như sau (với giả thiết $ P(B)>0 $): $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right )=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { P(B) }=\frac { P\left ( { A_{ i } } \right )\cdot P\left ( { B\mid A_{ i } } \right ) } { \sum \limits_{ k=1 } ^ n { P }\left ( { A_{ k } } \right )P\left ( { B\mid A_{ k } } \right ) };i=1,2,…,n $ Công thức Bayes giúp ta tính các xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ trong khi đã biết $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $ được xác định từ trước nên thường được gọi là xác suất tiên nghiệm, còn xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ được xác định sau khi đã có kết quả thí nghiệm nào đó thể hiện qua sự xuất hiện của $ B $ nên được gọi là xác suất hậu nghiệm. Ý nghĩa của công thức Bayes: Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ và tính được xác suất $ P\left ( { A_{ i } } \right ) $. Sau đó, nhà nghiên cứu biết được thông tin rằng biến cố $ B $ đã xảy ra. Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu sẽ cập nhật lại hiểu biết của mình về khả năng xảy ra của biến cố $ A_{ i } $ bằng cách tính xác suất $ P\left ( { A_{ i } \mid B } \right ) $ là xác suất xảy ra biến cố $ A_{ i } $ khi biến cố $ B $ đã xảy ra.

Bài tập nâng cao Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài 21

Trong dịp kỉ niệm ngày 20-11, trường Lê Lai tổ chức các gian hàng với nhiều trò chơi, trong đó có trò chơi gieo đồng xu. Người chơi sẽ mua $k$ thẻ $(0<k<15)$, sau đó tham gia chơi. Người chơi gieo một đồng xu cân đối, mỗi lần xuất hiện mặt sấp người chơi sẽ được thêm một thẻ, mỗi lần xuất hiện mặt ngửa người chơi sẽ mất một thẻ. Người chơi sẽ gieo cho tới khi đủ 15 thẻ và được đổi một món quà hoặc hết tất cả thẻ của mình. Bạn Nam mua 7 thẻ để tham gia trò chơi. Tính xác suất để Nam mất hết tất cả thẻ của mình.
Xem lời giải

Lời giải

Giả sử Nam có $k$ thẻ, gọi $A_k$ là biến cố: "Nam mất hết $k$ thẻ của mình" $(k=1,\ldots,14)$, $p_k=P(A_k)$.
Gọi $B$ là biến cố: "Mặt sấp xuất hiện". Theo công thức xác suất toàn phần, ta có
$P(A_k)=P(B)P(A_k\mid B)+P(\bar B)P(A_k\mid\bar B)$
Từ đó ta thu được $p_k=\frac12p_{k+1}+\frac12p_{k-1}$ hay $p_k-p_{k-1}=p_{k+1}-p_k$.
Vậy nên $p_k=p_{k-1}+C$ (với $C$ là một hằng số). Do $p_0=1$ và $p_{15}=0$, suy ra
$p_k=1-\frac{k}{15}$
Vậy $P(A_7)=1-\frac7{15}=\frac8{15}$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao