Bài tự luận · Bài 3
Dạng 1. Tìm tập xác định của hàm số Phương pháp: A. Với hàm số $f\left( x \right)$ cho bởi biểu thức đại số thì ta có: 1. $f\left( x \right)=\frac{f_{1}\left( x \right)}{f_{2}\left( x \right) }$, điều kiện: * $f_{1}\left( x \right)$ có nghĩa * $f_{2}\left( x \right)$ có nghĩa và $f_{2}\left( x \right)\neq 0$. 2. $f\left( x \right)=\sqrt[2m]{f_{1}\left( x \right) },\left( m\in \mathbb{N} \right)$, điều kiện: $f_{1}\left( x \right)$ có nghĩa và $f_{1}\left( x \right)\geq 0$. 3. $f\left( x \right)=\frac{f_{1}\left( x \right)}{\sqrt[2m]{f_{2}\left( x \right) } },\left( m\in \mathbb{N} \right)$, điều kiện: $f_{1}\left( x \right),f_{2}\left( x \right)$ có nghĩa và $f_{2}\left( x \right)>0$. B. Hàm số $y=\sin x;y=\cos x$ xác định trên $\mathbb{R}$, như vậy $y=\sin \left[ u\left( x \right) \right];y=\cos \left[ u\left( x \right) \right]$ xác định khi và chỉ khi $u\left( x \right)$ xác định. * $y=\tan \left[ u\left( x \right) \right]$ có nghĩa khi và chỉ khi $u\left( x \right)$ xác định và $u\left( x \right)\neq \frac{\pi}{2}+k\pi ;k\in \mathbb{Z}$. * $y=\cot \left[ u\left( x \right) \right]$ có nghĩa khi và chỉ khi $u\left( x \right)$ xác định và $u\left( x \right)\neq +k\pi ;k\in \mathbb{Z}$. Chú ý Ở phần này chúng ta chỉ cần nhớ kĩ điều kiện xác định của các hàm số cơ bản như sau: 1. Hàm số $y=\sin x$ và $y=\cos x$ xác định trên $\mathbb{R}$. 2. Hàm số $y=\tan x$ xác định trên $\mathbb{R}\setminus \left\{ \begin{array}{l} \frac{\pi}{2}+k\pi \mid k\in \mathbb{Z} \end{array} \right\}$. 3. Hàm số $y=\cot x$ xác định trên $\mathbb{R}\setminus \left\{ \begin{array}{l} k\pi \mid k\in \mathbb{Z} \end{array} \right\}$.
Bài tự luận Hàm số lượng giác · Bài 3
a) $y=\cot 3x$
b) $y=\sqrt{1-\cos 4x}$
c) $y=\frac{\cos 2x}{\sin^{2}x-\cos^{2}x}$
d) $y=\sqrt{\frac{1+\cos 2x}{1-\sin 2x}}$
Xem lời giải
Lời giải
$D=\mathbb{R}\setminus \left\{ k\frac{\pi}{3}\mid k\in \mathbb{Z} \right\}$
b) Biểu thức $\sqrt{1-\cos 4x}$ có nghĩa với mọi $x$ vì $\cos 4x\leq 1$ với mọi $x$. Vậy tập xác định của hàm số là $\mathbb{R}$.
c) Biểu thức $\frac{\cos 2x}{\sin^{2}x-\cos^{2}x}=\frac{\cos 2x}{-\cos 2x}$ có nghĩa khi
$\cos 2x\neq 0$ hay $x\neq \frac{\pi}{4}+k\frac{\pi}{2},k\in \mathbb{Z}$
Vậy tập xác định của hàm số là $D=\mathbb{R}\setminus \left\{ \frac{\pi}{4}+k\frac{\pi}{2}\mid k\in \mathbb{Z} \right\}$
d) Biểu thức $\sqrt{\frac{1+\cos 2x}{1-\sin 2x}}$ có nghĩa khi $\sin 2x\neq 1$ hay $x\neq \frac{\pi}{4}+k\pi ,k\in \mathbb{Z}$.
Vậy tập xác định của hàm số là $D=\mathbb{R}\setminus \left\{ \frac{\pi}{4}+k\pi \mid k\in \mathbb{Z} \right\}.$