Bài tự luận · Bài 35
Dạng 2. Tính xác suất của biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 35
(KNTT10) Gieo ba con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 7.
Xem lời giải
Lời giải
$ Ω=\{(a,b,c)\} $ với $a,b,c$ là các số tự nhiên và $ 1\leq a,b,c\leq 6 $, $ n(Ω)=6 ^ { 3 } =216 $
Gọi $ A $ là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 7". $ A=\{(a,b,c):a+b+c=7\} $.
$ (1,1,5) $ có 3 hoán vị; $ (1,2,4) $ có 6 hoán vị; $ (1,3,3) $ có 3 hoán vị; $ (2,2,3) $ có 3 hoán vị.
Vậy $ n(A)=3+6+3+3=15 $. Do đó $ P(A)=\frac { 15 } { 6 ^ { 3 } }=\frac { 5 } { 72 } $.
Gọi $ A $ là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 7". $ A=\{(a,b,c):a+b+c=7\} $.
$ (1,1,5) $ có 3 hoán vị; $ (1,2,4) $ có 6 hoán vị; $ (1,3,3) $ có 3 hoán vị; $ (2,2,3) $ có 3 hoán vị.
Vậy $ n(A)=3+6+3+3=15 $. Do đó $ P(A)=\frac { 15 } { 6 ^ { 3 } }=\frac { 5 } { 72 } $.