Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Tự luận

Bài tự luận · Bài 34

Dạng 2. Tính xác suất của biến cố

Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 34

(KNTT10) Trên một phố có hai quán ăn A, B. Bốn bạn Sơn, Hải, Văn, Đạo mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả các phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất để:
- Tất cả đều vào một quán;
- Mỗi quán có đúng 2 bạn vào;
- Quán $ A $ có 3 bạn vào, quán $ B $ có 1 bạn vào;
- Một quán có 3 bạn vào, quán kia có 1 bạn vào.
Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Hình minh họa: Lời giải

b)
$\Omega=\{AAAA;AAAB;AABA;AABB;ABAA;ABAB;ABBA;ABBB;BAAA;BAAB;BABA;BABB;BBAA;BBAB;BBBA;BBBB\}$;
$n(\Omega)=16$.
- $ E $: "Tất cả đều vào một quán". $ E=\{AAAA;BBBB\},n(E)=2,P(E)=\frac { 2 } { 16 }=\frac { 1 } { 8 } $. F: “Mỗi quán có đúng hai bạn vào". $F=\{AABB;ABAB;ABBA;BAAB;BABA;BBAA\}$; $ n(F)=6,P(F)=\frac { 6 } { 16 }=\frac { 3 } { 8 } $.
- G: “Quán A có ba bạn vào, quán B có một bạn vào".
$ G=\{AAAB;AABA;ABAA;BAAA\},n(G)=4,P(G)=\frac { 4 } { 16 }=\frac { 1 } { 4 } $
- K: “Một quán có ba bạn vào, quán kia có một bạn vào", $ P(K)=\frac { 1 } { 4 }+\frac { 1 } { 4 }=\frac { 1 } { 2 } $.
Luyện câu này Xem tất cả tự luận