Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 24

Dạng 1. Xác suất liên quan số

Bài tập nâng cao Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 24

Hai bạn Đại và Học viết ngẫu nhiên mỗi người một số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau đôi một. Xác suất để hai bạn đó viết ra hai số có đúng hai chữ số giống nhau và chúng ở cùng hàng tương ứng là:
Xem lời giải

Lời giải

Ta có: $n\left( { \Omega } \right)=\left( { 9.{ \rm{ A } }_{9} ^{3} } \right) ^{2}$.
Gọi ${ \rm{ A } }$ là biến cố “Đại và Học viết ra hai số có đúng hai chữ số giống nhau và chúng ở cùng hàng tương ứng”
Giả sử Đại viết $abcd$, Học viết $xyzt$.
TH1: Có một chữ số giống nhau ở hàng ngàn.
Chọn $x=a\neq 0$ có 9 cách.
Chọn thêm một số giống nhau và xếp vào một trong ba hàng còn lại có $9.3=27$ cách.
Chọn bốn số còn lại có ${ \rm{ A } }_{8} ^{4}$ cách.
Do đó TH1 có $9.27.A_{8} ^{4}$ cách.
TH2: Không có chữ số nào giống nhau ở hàng ngàn.
Chọn $a,x$ có ${ \rm{ A } }_{9} ^{2}$ cách.
Chọn và xếp hai chữ số giống nhau có ${ \rm{ C } }_{8} ^{2}.{ \rm{ A } }_{3} ^{2}$ cách.
Chọn hai số cho hai vị trí còn lại của hai số có ${ \rm{ A } }_{6} ^{2}$ cách.
Do đó TH2 có ${ \rm{ A } }_{9} ^{2}.{ \rm{ C } }_{8} ^{2}.{ \rm{ A } }_{3} ^{2}.{ \rm{ A } }_{6} ^{2}$ cách.
Vậy ${ \rm{ P } }\left( { { \rm{ A } } } \right)=\frac { 9.27.{ \rm{ A } }_{8} ^{4}+{ \rm{ A } }_{9} ^{2}.{ \rm{ C } }_{8} ^{2}.{ \rm{ A } }_{3} ^{2}.{ \rm{ A } }_{6} ^{2} } { \left( { 9.{ \rm{ A } }_{9} ^{3} } \right) ^{2} }=\frac{85}{2268}$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao