Bài tập nâng cao · Bài 24
1. Xác suất có điều kiện Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu $ Ω $ và hai biến cố $ A,B $. Xác suất của biến cố $ A $ với điểu kiện biến cố $ B $ đã xảy ra được gọi là xác suất của $ A $ với điều kiện $ B $, kí hiệu là $ P(A\|B) $. Nếu $ P(B)>0 $ thì $ P(A\|B) $ được tính như sau: $ P(A\|B)=\frac { P(A∩B) } { P(B) }=\frac { \|A∩B\| } { \|B\| } $ Đồng thời lúc này ta có $ P(A∩B)=P(B)\cdot P(A\|B) $ và $ P( \bar A\|B)=1-P(A\|B) $. 2. Công thức nhân xác suất Với hai biến cố $ A,B $ bất kì, ta có công thức nhân xác suất sau đây: $ P(A∩B)=P(A)\cdot P(B\|A)=P(B)\cdot P(A\|B) $ Nếu $ A,B $ là hai biến cố độc lập, trong đó $ 0 < P(B) < 1 $, người ta chứng minh được rằng $ P(A\|B)=P(A\| \bar B)=P(A) $. Điều này cho thấy, khi hai biến cố $ A,B $ độc lập thì việc biến cố $ B $ xảy ra hay không xảy ra không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố $ A $. Với $ k $ biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ k } $ bất kì, ta có công thức nhân xác suất sau đây: $ P\left ( { A_{ 1 } ∩A_{ 2 } ∩…∩A_{ k } } \right )=P\left ( { A_{ 1 } } \right )\cdot P\left ( { A_{ 2 } \|A_{ 1 } } \right )\cdot P\left ( { A_{ 3 } \|A_{ 1 } ∩A_{ 2 } } \right )\cdots P\left ( { A_{ k } \|A_{ 1 } ∩A_{ 2 } ∩…∩A_{ k-1 } } \right ) $ Nếu các biến cố $ A_{ 1 } ,A_{ 2 } ,…,A_{ k } $ đôi một độc lập thì $ P\left ( { A_{ 1 } ∩A_{ 2 } ∩…∩A_{ k } } \right )=P\left ( { A_{ 1 } } \right )\cdot P\left ( { A_{ 2 } } \right )\cdots P\left ( { A_{ k } } \right ) $ 3. Kiến thức bổ sung a) Xác suất theo hình học Xét một phép thử $ T $ có không gian mẫu được biểu diễn là một miền hình học $ Ω $ có số đo $ S(Ω) $ hữu hạn, biến cố $ A $ được biểu diển là một miền hình học $ A⊂Ω $ với số đo $ S(A) $. Số đo của miền hình học có thể là độ dài, diện tích hay thể tích, $ … $ tuỳ thuộc vào miền ta xét trên đường thẳng, mặt phẳng hay trong không gian. Khi đó, xác suất theo nghĩa hình học $ P(A) $ được cho bởi công thức $ P(A)=\frac { S(A) } { S(Ω) } $. Định nghĩa xác suất theo hình học là một sự mở rộng tương ứng của định nghĩa xác suất cổ điển trong trường hợp số khả năng có thể xảy ra của biến cố là vô hạn. b) Công thức Bernoulli Giả sử tiến hành $ n $ phép thử độc lập. Trong mỗi phép thử chỉ có thể xảy ra một trong hai trường hợp: biến cố $ A $ xảy ra hoặc biến cố $ A $ không xảy ra. Xác suất xảy ra biến cố $ A $ trong mỗi phép thử đều bằng $ p(0\leq p\leq 1) $ và xác suất $ A $ không xảy ra bằng $ 1-p $. Khi đó xác suất để trong $ n $ phép thử độc lập nói trên, biến cố $ A $ xảy ra đúng $ k $ lần, kí hiệu là $ P_{ k } (A) $, được tính theo công thức Bernoulli: $ P_{ k } (A)=C_{ n } ^{ k }\cdot p ^ { k } \cdot (1-p) ^ { n-k } $
Bài tập nâng cao Xác suất có điều kiện · Bài 24
a) Tính xác suất để hai viên bi màu xanh đứng cạnh nhau, hai viên bi màu đỏ đứng cạnh nhau và hai viên bi màu vàng cũng đứng cạnh nhau.
b) Tính xác suất để hai viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau, hai viên bi màu đỏ không đứng cạnh nhau và hai viên bi màu vàng cũng không đứng cạnh nhau.
c) Tính xác suất để hai viên bi màu vàng đứng cạnh nhau khi biết hai viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau.
Xem lời giải
Lời giải
- Ta coi hai viên bi cùng màu là một nhóm, xếp thứ tự 3 nhóm này, có $ 3! $ cách.
- Trong mỗi nhóm, ta xếp thứ tự các viên bi cùng màu.
Như vậy, $ \|A\|=3!\cdot 2!\cdot 2!\cdot 2! $ và $ P(A)=\frac { 3!\cdot 2!\cdot 2!\cdot 2! } { 6! }=\frac { 1 } { 15 } $.
b) Gọi $ B $ là biến cố: "Hai viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau, hai viên bi màu đỏ không đứng cạnh nhau và hai viên bi màu vàng cũng không đứng cạnh nhau". Ta xét một dãy gồm 6 ô đánh số liên tiếp từ 1 đến 6 có dạng $ 123456 $
- Có 6 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 1.
- Có 4 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 2 (vì viên bi ở ô số 2 phải khác màu với viên bi ở ô số 1).
- Nếu viên bi xếp vào ô số 3 khác màu với cả hai viên bi ở ô số 1 và ô số 2 thì có 2 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 3. Lúc này có 2 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 4, có 2 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 5, có 1 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 6.
- Nếu viên bi xếp vào ô số 3 cùng màu với viên bi ở ô số 1 thì có 1 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 3. Lúc này ô số 4 phải xếp viên bi khác màu với viên bi ở ô số 2, do đó có 2 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 4, có 1 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 5 (cùng màu với viên bi ở ô số 2), có 1 cách chọn một viên bi xếp vào ô số 6 (cùng màu với viên bi ở ô số 4).
Suy ra $ \|B\|=6\cdot 4\cdot (2\cdot 2\cdot 2\cdot 1+1\cdot 2\cdot 1\cdot 1)=240 $ và $ P(B)=\frac { 240 } { 6! }=\frac { 1 } { 3 } $.
c) Xét biến cố $ C $: "Hai viên bi màu vàng đứng cạnh nhau", $ D $: "Hai viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau". Ta phải tính $ P(C\|D) $.
- Ta xếp 5 viên bi (gồm 1 viên bi màu xanh, 2 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng) thành một hàng ngang. Có 6 khoảng trống tạo ra, trong đó có 2 khoảng trống ở ngay cạnh hai bên viên bi màu xanh. Xếp viên bi màu xanh còn lại vào 1 trong 4 khoảng trống không kề với viên bi màu xanh thứ nhất. Ta có $ \|D\|=5!\cdot 4 $.
- Biến cố $ C∩D $: "Hai viên bi màu vàng đứng cạnh nhau và hai viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau". Tương tự như trên, ta tính được $ \|C∩D\|=4!\cdot 2!\cdot 3 $.
Vậy $ P(C\|D)=\frac { P(C∩D) } { P(D) }=\frac { \|C∩D\| } { \|D\| }=\frac { 4!\cdot 2!\cdot 3 } { 5!\cdot 4 }=\frac { 3 } { 10 } $