Beedemy Vào trang học

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Hai mặt phẳng song song · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 21

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH THIẾT DIỆN CỦA MỘT MẶT PHẲNG VỚI HÌNH CHÓP KHI BIẾT MẶT PHẲNG ĐÓ SONG SONG VỚI MỘT MẶT PHẲNG CHO TRƯỚC. Để xác định thiết diện trong trường hợp này ta sử dụng các tính chất sau - Khi $\left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right)$ thì $\left( \alpha \right)$ sẽ song song với tất cả các đường thẳng trong $\left( \beta \right)$ và ta chuyển về dạng thiết diện song song với đường thẳng. - Sử dụng $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right) \\ \left( \beta \right)\cap\left( \gamma \right) = d \\ M\in\left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) = d'\,\parallel\,d,\ M\in d'$. - Tìm đường thẳng $d$ nằm trong $\left( \beta \right)$ và xét các mặt phẳng có trong hình chóp mà chứa $d$, khi đó $\left( \alpha \right)\,\parallel\,d$ nên sẽ cắt các mặt phẳng chứa $d$ (nếu có) theo các giao tuyến song song với $d$.

Bài tập nâng cao Hai mặt phẳng song song · Bài 21

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành tâm $O$. Gọi $E$ là trung điểm của $SB$. Biết tam giác $ACE$ đều và $AC=OD=a$. Một mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ di động song song với mặt phẳng $\left( ACE \right)$ và đi qua điểm $I$ trên đoạn $OD$.
a) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng
Hình minh họa: Đề bài
.
b) Tính diện tích của thiết diện theo
Hình minh họa: Đề bài
Hình minh họa: Đề bài
(với
Hình minh họa: Đề bài
). Tìm
Hình minh họa: Đề bài
để diện tích thiết diện là lớn nhất.
Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Hình minh họa: Lời giải

a) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng $\left( \alpha \right)$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\parallel\left( ACE \right) \\ \left( ABCD \right)\cap\left( ACE \right)=AC \\ I\in\left( ABCD \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right.\Rightarrow \left( ABCD \right)\cap\left( \alpha \right)=d_1\ \left( I\in d_1,d_1\parallel AC \right)$. Gọi $\left\{ \begin{array}{l} M=d_1\cap AD \\ N=d_1\cap CD \end{array} \right.$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\parallel\left( ACE \right) \\ \left( SBD \right)\cap\left( ACE \right)=OE \\ I\in\left( SBD \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right.\Rightarrow \left( SBD \right)\cap\left( \alpha \right)=d_2\ \left( I\in d_2,d_2\parallel OE \right)$. Gọi $Q=d_2\cap SB$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\parallel\left( ACE \right) \\ \left( SAB \right)\cap\left( ACE \right)=AE \\ Q\in\left( SAB \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right.\Rightarrow \left( SAB \right)\cap\left( \alpha \right)=d_3\ \left( Q\in d_3,d_3\parallel AE \right)$. Gọi $R=d_3\cap SA$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\parallel\left( ACE \right) \\ \left( SBC \right)\cap\left( ACE \right)=CE \\ Q\in\left( SBC \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right.\Rightarrow \left( SBC \right)\cap\left( \alpha \right)=d_4\ \left( Q\in d_4,d_4\parallel CE \right)$. Gọi $P=d_4\cap SC$.
Vậy thiết diện là ngũ giác $MNPQR$.
b) + Tính diện tích thiết diện trên.
- Ta có $\left\{ \begin{array}{l} \left( MNPQR \right)\parallel\left( ACE \right) \\ \left( SAC \right)\cap\left( MNPQR \right)=PR \\ \left( SAC \right)\cap\left( ACE \right)=AC \end{array} \right.\Rightarrow PR\parallel AC$
Do đó $QR\parallel AE$, $QP\parallel CE$, $PR\parallel AC$ nên tam giác $PQR$ là tam giác đều.
- Ta có $RP\parallel MN$ (vì cùng song song với $AC$).
Mặt khác $IQ\parallel OE\Rightarrow IQ\parallel SD$ nên $\left\{ \begin{array}{l} SD\parallel\left( MNPQR \right) \\ \left( SCD \right)\supset SD \\ \left( MNPQR \right)\cap\left( SCD \right)=PN \end{array} \right.\Rightarrow PN\parallel SD$.
Tương tự ta có $MR\parallel SD$. Như vậy $MNPR$ là hình bình hành.
Lại có $EO\perp AC\Rightarrow IQ\perp MN$ hay $PN\perp MN$, $RM\perp MN$. Vậy $MNPR$ là hình chữ nhật.
- Ta có $\frac{MN}{AC}=\frac{DN}{DC}=\frac{DI}{DO}\Leftrightarrow \frac{MN}{AC}=\frac{x}{a}\Leftrightarrow MN=x$, suy ra $RP=MN=x$. Tam giác $PQR$ đều cạnh $x$ nên diện tích của nó là $S_1=\frac{\sqrt{3}x^{2}}{4}$.
- Tam giác $ACE$ đều cạnh $a$ nên $EO=\frac{a\sqrt{3}}{2}$ và $SD=2EO=a\sqrt{3}$.
Ta có $\frac{PN}{SD}=\frac{CN}{CD}=\frac{OI}{OD}\Leftrightarrow \frac{PN}{SD}=\frac{a-x}{a}\Leftrightarrow PN=\sqrt{3}\left( a-x \right)$.
Vì $MNPR$ là hình chữ nhật nên diện tích của nó là $S_2=PN.MN=\sqrt{3}x\left( a-x \right)$.
- Vậy diện tích của thiết diện $MNPQR$ là $S_0=S_1+S_2=\sqrt{3}x\left( a-x \right)+\frac{\sqrt{3}x^{2}}{4}=\frac{4\sqrt{3}ax-3\sqrt{3}x^{2}}{4}=\frac{\sqrt{3}}{4}x\left( 4a-3x \right)$.
+ Tìm $x$ để diện tích thiết diện là lớn nhất?
- Ta có $\frac{\sqrt{3}x\left( 4a-3x \right)}{4}=\frac{\sqrt{3}\left[ 3x\left( 4a-3x \right) \right]}{12}\leq \frac{\sqrt{3}}{12}\left( \frac{3x+4a-3x}{2} \right)^{2}$
$\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3}x\left( 4a-3x \right)}{4}\leq \frac{\sqrt{3}a^{2}}{3}$. Dấu bằng xảy ra khi $3x=4a-3x\Leftrightarrow x=\frac{2a}{3}$.
- Như vậy diện tích thiết diện lớn nhất là $S_{max}=\frac{\sqrt{3}a^{2}}{3}$ đạt được khi $x=\frac{2a}{3}$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao