Beedemy Vào trang học

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Hai mặt phẳng song song · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 20

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH THIẾT DIỆN CỦA MỘT MẶT PHẲNG VỚI HÌNH CHÓP KHI BIẾT MẶT PHẲNG ĐÓ SONG SONG VỚI MỘT MẶT PHẲNG CHO TRƯỚC. Để xác định thiết diện trong trường hợp này ta sử dụng các tính chất sau - Khi $\left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right)$ thì $\left( \alpha \right)$ sẽ song song với tất cả các đường thẳng trong $\left( \beta \right)$ và ta chuyển về dạng thiết diện song song với đường thẳng. - Sử dụng $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right) \\ \left( \beta \right)\cap\left( \gamma \right) = d \\ M\in\left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) = d'\,\parallel\,d,\ M\in d'$. - Tìm đường thẳng $d$ nằm trong $\left( \beta \right)$ và xét các mặt phẳng có trong hình chóp mà chứa $d$, khi đó $\left( \alpha \right)\,\parallel\,d$ nên sẽ cắt các mặt phẳng chứa $d$ (nếu có) theo các giao tuyến song song với $d$.

Bài tập nâng cao Hai mặt phẳng song song · Bài 20

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thang, đáy lớn $AB = 3a$, $AD = CD = a$. Mặt bên $\left( SAB \right)$ là tam giác cân đỉnh $S$ với $SA = 2a$. Trên cạnh $AD$ lấy điểm $M$.
a) Gọi
Hình minh họa: Đề bài
,
Hình minh họa: Đề bài
,
Hình minh họa: Đề bài
theo thứ tự là giao điểm của mặt phẳng
Hình minh họa: Đề bài
và các cạnh
Hình minh họa: Đề bài
,
Hình minh họa: Đề bài
,
Hình minh họa: Đề bài
. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng
Hình minh họa: Đề bài
qua
Hình minh họa: Đề bài
và song song với mặt phẳng
Hình minh họa: Đề bài
. Thiết diện là hình gì?
b) Gọi
Hình minh họa: Đề bài
là giao điểm của
Hình minh họa: Đề bài
Hình minh họa: Đề bài
. Chứng minh rằng điểm
Hình minh họa: Đề bài
nằm trên một đường thẳng cố định.
c) Đặt
Hình minh họa: Đề bài
. Tìm
Hình minh họa: Đề bài
để
Hình minh họa: Đề bài
ngoại tiếp được một đường tròn. Tính bán kính đường tròn đó.
Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Hình minh họa: Lời giải

a) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng $\left( \alpha \right)$
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SAB \right) \\ \left( SAD \right)\cap\left( SAB \right) = SA \\ M\in\left( SAD \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( SAD \right)\cap\left( \alpha \right) = d_{1}\ \left( M\in d_{1}, d_{1}\,\parallel\,SA \right)$. Gọi $Q = d_{1}\cap SD$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SAB \right) \\ \left( ABCD \right)\cap\left( SAB \right) = AB \\ M\in\left( ABCD \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( ABCD \right)\cap\left( \alpha \right) = d_{2}\ \left( M\in d_{2}, d_{2}\,\parallel\,AB \right)$. Gọi $N = d_{2}\cap BC$.
+ $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SAB \right) \\ \left( SBC \right)\cap\left( SAB \right) = SB \\ N\in\left( SBC \right)\cap\left( \alpha \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( SBC \right)\cap\left( \alpha \right) = d_{3}\ \left( N\in d_{3}, d_{3}\,\parallel\,SB \right)$. Gọi $P = d_{3}\cap SC$.
Vậy thiết diện là tứ giác $MNPQ$.
b) Vì
Hình minh họa: Lời giải
.
Gọi
Hình minh họa: Lời giải
, khi đó
Hình minh họa: Lời giải
nằm trên đường thẳng cố định
Hình minh họa: Lời giải
là giao tuyến của hai mặt phẳng
Hình minh họa: Lời giải
Hình minh họa: Lời giải
.
c) Để tứ giác
Hình minh họa: Lời giải
ngoại tiếp được một đường tròn thì điều kiện là
Hình minh họa: Lời giải
.
Ta có $\frac{DM}{DA} = \frac{MQ}{SA} \Leftrightarrow MQ = \frac{DM}{DA}.SA \Leftrightarrow MQ = \frac{a-x}{a}.2a = 2\left( a-x \right)$ (do $MNPQ$ là hình thang cân nên ta có $MQ = NP$).
$\frac{AM}{AD} = \frac{PQ}{CD} \Leftrightarrow PQ = \frac{AM}{AD}.CD \Leftrightarrow PQ = \frac{x}{a}.a = x$.
$\frac{MN}{AB} = \frac{JM}{JA} \Leftrightarrow \frac{MN}{AB} = \frac{JD+DM}{JD+DA} \Leftrightarrow \frac{MN}{AB} = \frac{\frac{a}{2}+a-x}{\frac{a}{2}+a} = \frac{3a-2x}{3a} \Leftrightarrow MN = \frac{3a-2x}{3a}.3a = 3a-2x$.
Vậy: $MN+PQ = MQ+NP \Leftrightarrow 3a-2x+x = 4\left( a-x \right) \Leftrightarrow x = \frac{a}{3}$.
Với $x = \frac{a}{3}$ thì $MQ = NP = \frac{4a}{3}$, $PQ = \frac{a}{3}$, $MN = \frac{7a}{3}$.
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $P$ trên $MN$.
Ta có $PH = \sqrt{PN^{2} - HN^{2}} = \sqrt{PN^{2} - \left( \frac{MN-PQ}{2} \right)^{2}} = \sqrt{\frac{16a^{2}}{9} - a^{2}} = \frac{a\sqrt{7}}{3}$.
Suy ra bán kính đường tròn nội tiếp tứ giác $MNPQ$ là $r = \frac{PH}{2} = \frac{a\sqrt{7}}{6}$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao