Beedemy Vào trang học

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Hai mặt phẳng song song · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 19

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH THIẾT DIỆN CỦA MỘT MẶT PHẲNG VỚI HÌNH CHÓP KHI BIẾT MẶT PHẲNG ĐÓ SONG SONG VỚI MỘT MẶT PHẲNG CHO TRƯỚC. Để xác định thiết diện trong trường hợp này ta sử dụng các tính chất sau - Khi $\left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right)$ thì $\left( \alpha \right)$ sẽ song song với tất cả các đường thẳng trong $\left( \beta \right)$ và ta chuyển về dạng thiết diện song song với đường thẳng. - Sử dụng $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( \beta \right) \\ \left( \beta \right)\cap\left( \gamma \right) = d \\ M\in\left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( \alpha \right)\cap\left( \gamma \right) = d'\,\parallel\,d,\ M\in d'$. - Tìm đường thẳng $d$ nằm trong $\left( \beta \right)$ và xét các mặt phẳng có trong hình chóp mà chứa $d$, khi đó $\left( \alpha \right)\,\parallel\,d$ nên sẽ cắt các mặt phẳng chứa $d$ (nếu có) theo các giao tuyến song song với $d$.

Bài tập nâng cao Hai mặt phẳng song song · Bài 19

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$ có $AC = a$, $BD = b$. Tam giác $SBD$ là tam giác đều. Một mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ di động song song với mặt phẳng $\left( SBD \right)$ và đi qua điểm $I$ trên đoạn $AC$ và $AI = x\ \left( 0 < x < a \right)$.
a) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi
Hình minh họa: Đề bài
.
b) Tính diện tích thiết diện theo
Hình minh họa: Đề bài
Hình minh họa: Đề bài
.
Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Hình minh họa: Lời giải

a) Trường hợp 1. Xét $I$ thuộc đoạn $OA$
Ta có $\left\{ \begin{array}{l} I\in\left( \alpha \right)\cap\left( ABD \right) \\ \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SBD \right) \\ \left( ABD \right)\cap\left( SBD \right) = BD \end{array} \right.$
$\Rightarrow \left( \alpha \right)\cap\left( ABD \right) = MN\,\parallel\,BD$, $I\in MN$.
Tương tự $\left\{ \begin{array}{l} N\in\left( \alpha \right)\cap\left( SAD \right) \\ \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SBD \right) \\ \left( SAD \right)\cap\left( SBD \right) = SD \end{array} \right.$ $\Rightarrow \left( SAD \right)\cap\left( \alpha \right) = NP\,\parallel\,SD$, $P\in SN$.
Vậy thiết diện là tam giác $MNP$.
Do $\left\{ \begin{array}{l} \left( \alpha \right)\,\parallel\,\left( SBD \right) \\ \left( SAB \right)\cap\left( SBD \right) = SB \\ \left( SAB \right)\cap\left( \alpha \right) = MP \end{array} \right. \Rightarrow MP\,\parallel\,SB$. Hai tam giác $MNP$ và $BDS$ có các cặp cạnh tương ứng song song nên chúng đồng dạng, mà $BDS$ đều nên tam giác $MNP$ đều.
Trường hợp 2. Điểm $I$ thuộc đoạn $OC$, tương tự trường hợp 1 ta được thiết diện là tam giác đều $HKL$ (như hình vẽ).
b) Trường hợp 1. $I$ thuộc đoạn $OA$
Ta có $S_{SBD} = \frac{BD^{2}\sqrt{3}}{4} = \frac{b^{2}\sqrt{3}}{4}$, $\frac{S_{MNP}}{S_{SBD}} = \left( \frac{MN}{BD} \right)^{2}$
Do $MN\,\parallel\,BD \Rightarrow \frac{MN}{BD} = \frac{AI}{AO} = \frac{2x}{a} \Rightarrow S_{MNP} = \left( \frac{2x}{a} \right)^{2} S_{SBD} = \frac{b^{2}x^{2}\sqrt{3}}{a^{2}}$.
Trường hợp 2. $I$ thuộc đoạn $OC$, tính tương tự ta có
$S_{MNP} = \left( \frac{HL}{BD} \right)^{2} \cdot S_{SBD} = \left[ \frac{2\left( a-x \right)}{a} \right]^{2} \cdot \frac{b^{2}\sqrt{3}}{4} = \frac{b^{2}\left( a-x \right)^{2}\sqrt{3}}{a^{2}}$.
Vậy $S_{td} = \left\{ \begin{array}{l} \frac{b^{2}x^{2}\sqrt{3}}{a^{2}};\ I\in\left( OA \right) \\ \frac{b^{2}\left( a-x \right)^{2}\sqrt{3}}{a^{2}};\ I\in\left( OC \right) \end{array} \right.$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao