Bài tự luận · Bài 13
Dạng 1. Tìm toạ độ của vectơ Phương pháp Ta thường tìm những hệ thức về vectơ liên hệ giữa vectơ $a$ với các vectơ đã biết. Từ đó lập hệ phương trình mà hai ẩn là tọa độ của vectơ $a$. Giải hệ phương trình ta tìm được tọa độ của vectơ $a$.
Bài tự luận Vectơ trong mặt phẳng tọa độ · Bài 13
Cho $a=(-2;3),b=(2;1),c=(1;2)$. Tính tọa độ của mỗi vectơ sau: $3a;2a-b;a+2b-\dfrac{3}{2}c$.
Xem lời giải
Lời giải
Do $a=(-2;3),b=(2;1),c=(1;2)$ nên ta có:
+) $3a=(3\cdot(-2);3\cdot3)$. Vậy $3a=(-6;9)$.
+) $2a=(-4;6)$.
Do đó $2a-b=(-4-2;6-1)$, vì vậy $2a-b=(-6;5)$.
+) $2b=(4;2),a+2b=(2;5)$ và $-\dfrac{3}{2}c=\left(-\dfrac{3}{2};-3\right)$.
Do đó $a+2b-\dfrac{3}{2}c=\left(\dfrac{1}{2};2\right)$.
+) $3a=(3\cdot(-2);3\cdot3)$. Vậy $3a=(-6;9)$.
+) $2a=(-4;6)$.
Do đó $2a-b=(-4-2;6-1)$, vì vậy $2a-b=(-6;5)$.
+) $2b=(4;2),a+2b=(2;5)$ và $-\dfrac{3}{2}c=\left(-\dfrac{3}{2};-3\right)$.
Do đó $a+2b-\dfrac{3}{2}c=\left(\dfrac{1}{2};2\right)$.