Beedemy Vào trang học

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Giá trị lượng giác của góc lượng giác · Tự luận

Bài tự luận · Bài 43

Dạng 3. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt Phương pháp Hai góc đối nhau ($\alpha$ và $-\alpha$): $\sin(-\alpha )=-\sin\alpha$; $\cos(-\alpha )=\cos\alpha$; $\tan(-\alpha )=-\tan\alpha$; $\cot(-\alpha )=-\cot\alpha$. Hai góc hơn kém nhau $\pi$ ($\alpha$ và $\alpha +\pi$): $\sin(\alpha +\pi )=-\sin\alpha$; $\cos(\alpha +\pi )=-\cos\alpha$; $\tan(\alpha +\pi )=\tan\alpha$; $\cot(\alpha +\pi )=\cot\alpha$. Hai góc bù nhau ($\alpha$ và $\pi -\alpha$): $\sin(\pi -\alpha )=\sin\alpha$; $\cos(\pi -\alpha )=-\cos\alpha$; $\tan(\pi -\alpha )=-\tan\alpha$; $\cot(\pi -\alpha )=-\cot\alpha$. Hai góc phụ nhau ($\alpha$ và $\frac{\pi}{2}-\alpha$): $\sin\left( \frac{\pi}{2}-\alpha \right)=\cos\alpha$; $\cos\left( \frac{\pi}{2}-\alpha \right)=\sin\alpha$; $\tan\left( \frac{\pi}{2}-\alpha \right)=\cot\alpha$; $\cot\left( \frac{\pi}{2}-\alpha \right)=\tan\alpha$.

Bài tự luận Giá trị lượng giác của góc lượng giác · Bài 43

(CD 11) Chứng minh rằng trong tam giác $ABC$, ta có:
a) $\sin B=\sin(A+C)$;
b) $\cos C=-\cos(A+B+2C)$;
c) $\sin\frac{A}{2}=\cos\frac{B+C}{2}$
d) $\tan\frac{A+B-2C}{2}=\cot\frac{3C}{2}$.
Xem lời giải

Lời giải

a) Do $A+C=\pi-B$ nên $\sin B=\sin(A+C)$.
b) Do $A+B+2C=\pi+C$ nên $\cos(A+B+2C)=\cos(\pi+C)=-\cos C$.
c) Do $\frac{B+C}{2}=\frac{\pi}{2}-\frac{A}{2}$ nên $\sin\frac{A}{2}=\cos\frac{B+C}{2}$.
d) Do $\frac{A+B-2C}{2}=\frac{A+B+C-3C}{2}=\frac{\pi}{2}-\frac{3C}{2}$ nên $\tan\frac{A+B-2C}{2}=\cot\frac{3C}{2}$.
Luyện câu này Xem tất cả tự luận