Bài tự luận · Bài 20
Dạng 1. Góc lượng giác Phương pháp 1. Góc lượng giác Trong mặt phẳng cho hai tia $Ou,Ov$. Xét tia $Om$ cũng nằm trong mặt phẳng này. Nếu tia $Om$ quay quanh điểm $O$, theo một chiều nhất định từ $Ou$ đến $Ov$, thì ta nói nó quét một góc lượng giác với tia đầu $Ou,$ tia cuối $Ov,$ kí hiệu $\left( Ou,Ov \right).$ Số đo của góc lượng giác có tia đầu $Ou$ tia cuối $Ov$ được kí hiệu là $\text{sđ}\left( Ou,Ov \right).$ Với ba tia $Ou,Ov,Ow$ bất kì ta có hệ thức Chasles: $\text{sđ}(Ou,Ov)+\text{sđ}(Ov,Ow)=\text{sđ}(Ou,Ow)+k360^{\circ},(k\in \mathbb{Z}).$ 2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn $1^{\circ}=\frac{\pi}{180}\,\text{rad}$ và $1\,\text{rad}=\left( \frac{180}{\pi} \right)^{\circ}$ Một cung của đường tròn bán kính $R$ và có số đo $\alpha$ rad có độ dài $l=R\alpha$.
Bài tự luận Giá trị lượng giác của góc lượng giác · Bài 20
a) $\frac{\pi}{3}+k2\pi (k\in \mathbb{Z})$
b) $\frac{\pi}{2}+k\pi (k\in \mathbb{Z})$
Xem lời giải
Lời giải
$\tan\left( \frac{\pi}{3}+k2\pi \right)=\tan\frac{\pi}{3}=\sqrt{3};\cot\left( \frac{\pi}{3}+k2\pi \right)=\cot\frac{\pi}{3}=\frac{1}{\sqrt{3}}$.
b) $\tan\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)$ không xác định; $\cot\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)=\cot\frac{\pi}{2}=0$.
- Với $k=2l(l\in \mathbb{Z})$:
$\sin\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)=\sin\left( \frac{\pi}{2}+l2\pi \right)=\sin\frac{\pi}{2}=1;\cos\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)=\cos\left( \frac{\pi}{2}+l2\pi \right)=\cos\frac{\pi}{2}=0;$
- Với $k=2l+1(l\in \mathbb{Z})$:
$\sin\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)=\sin\left( \frac{\pi}{2}+\pi +l2\pi \right)=\sin\frac{3\pi}{2}=-1$
$\cos\left( \frac{\pi}{2}+k\pi \right)=\cos\left( \frac{\pi}{2}+\pi +l2\pi \right)=\cos\frac{3\pi}{2}=0$