BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 30

Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Quan sát số chấm lần lượt xuất hiện trên mỗi con xúc xắc. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

  1. a
    Số phần tử của biến cố "Số chấm xuất hiện trên hai lần gieo bằng nhau" là $ 6 $.
  2. b
    Số phần tử của biến cố "Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện" là $ 10 $.
  3. c
    Xác suất để "Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn 4" là $ \frac { 3 } { 16 }{ \rm{ . } } $
  4. d
    Xác suất để phương trình bậc hai $ x ^ { 2 } +bx+c=0 $ vô nghiệm với $ b $ và $ c $ lần lượt là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất và lần gieo thứ hai là $ \frac { 19 } { 36 }{ \rm{ . } } $
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng vì gọi $ E $ là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên hai lần gieo bằng nhau". Ta có: $ E=\left\{\left ( { 1;1 } \right );\left ( { 2;2 } \right );\left ( { 3;3 } \right );\left ( { 4;4 } \right );\left ( { 5;5 } \right );\left ( { 6;6 } \right )\right\} $. Suy ra, $ n\left ( { E } \right )=6. $ b) Đúng vì gọi $ A $ là biến cố: "Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện". Ta có: $ A=\left\{\left ( { 1;6 } \right );\left ( { 2;6 } \right );\left ( { 3;6 } \right );\left ( { 4;6 } \right );\left ( { 5;6 } \right );\left ( { 6;1 } \right );\left ( { 6;2 } \right );\left ( { 6;3 } \right );\left ( { 6;4 } \right );\left ( { 6;5 } \right )\right\} $. Suy ra, $ n\left ( { A } \right )=10. $ c) Sai vì gọi $ B $ là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn 4". Ta có: $ n\left ( { Ω } \right )=36 $. $ \bar B=\left\{\left ( { 1;1 } \right );\left ( { 1;2 } \right );\left ( { 1;3 } \right );\left ( { 2;1 } \right );\left ( { 2;2 } \right );\left ( { 3;1 } \right )\right\} ⇒n\left ( { \bar B } \right )=6⇒P\left ( { \bar B } \right )=\frac { 6 } { 36 }=\frac { 1 } { 6 }⇒P\left ( { B } \right )=1-\frac { 1 } { 6 }=\frac { 5 } { 6 }≠\frac { 3 } { 16 } $. d) Sai vì gọi $ D $ là biến cố: phương trình $ x ^ { 2 } +bx+c=0 $ vô nghiệm $ ⇔b ^ { 2 } -4c<0 $, với $ b,c $ lần lượt là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất và lần gieo thứ hai. Xét từng giá trị $ b $: $ b=1 $ cho $ 6 $ cặp $ c $ thỏa mãn; $ b=2 $ cho $ 5 $ cặp; $ b=3 $ cho $ 4 $ cặp; $ b=4 $ cho $ 2 $ cặp; $ b=5,6 $ không có cặp nào thỏa mãn. Suy ra $ n\left ( { D } \right )=6+5+4+2=17⇒P\left ( { D } \right )=\frac { 17 } { 36 }≠\frac { 19 } { 36 } $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 210 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này