BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Hai mặt phẳng vuông góc

Trả lời ngắn · Câu 41

Cho tờ giấy hình chữ nhật $ ABCD $ như Hình 1, với $ AB=3,AD=2\sqrt[] { 7 } $. Gọi $ M $ là trung điểm của đoạn $ AD $. Gập tờ giấy theo hai đường thẳng $ BM $ và $ CM $ sao cho hai điểm $ A $ và $ D $ trùng nhau tại một điểm $ P $ như Hình 2. Khi đó, gọi $ θ $ là góc giữa hai mặt phẳng $ PMB $ và $ BCM $. (Không xét độ dày của tờ giấy) Giá trị của $ \cosθ $ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Hình minh họa câu hỏi Hình minh họa câu hỏi
Xem đáp án và lời giải

Đáp án chấp nhận

  • 0,78

Lời giải

Kẻ $ MN⊥BC $ tại $ N $. Khi đó kẻ $ PH⊥MN $ (dễ chứng minh được $ PH⊥(MBC) $) Kẻ $ PE⊥MB $ tại $ E $, suy ra $ \left \{ \begin{array}{l} MB⊥PE \\ MB⊥PH \end{array} \right.⇒MB⊥(EPH)→\cosθ=\frac { HE } { PE }\,(*) $ Xét tam giác vuông $ AMB $ có: $ AB.AM=BM.AE⇔3.\sqrt[] { 7 }=4AE⇒AE=\frac { 3 } { 4 }\sqrt[] { 7 } $ Ta có $ ΔBAM∽ΔAEM $ nên $ \frac { BA } { AE }=\frac { BM } { AM }=\frac { AM } { EM }⇔\frac { 4 } { \sqrt[] { 7 } }=\frac { \sqrt[] { 7 } } { EM }⇒EM=\frac { 7 } { 4 } $ Dễ thấy $ \widehat { AHM }= \widehat { AME } $ và $ \widehat { HAM }= \widehat { ABM }= \widehat { BMH } $ nên $ \frac { BA } { AM }=\frac { EM } { EH }⇒EH=\frac { 7 } { 12 }\sqrt[] { 7 } $ Từ (*) ta có: $ \cosθ=\frac { HE } { PE }\,=\frac { \frac { 7\sqrt[] { 7 } } { 12 } } { \frac { 3\sqrt[] { 7 } } { 4 } }=\frac { 7 } { 9 }≈0,78 $
Luyện tiếp chương Hai mặt phẳng vuông góc →

Miễn phí · không cần tài khoản · 122 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này