BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Công thức cộng xác suất

Đúng/Sai · Câu 22

Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:

Hình minh họa câu hỏi
  1. a
    Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là $ \frac { 20 } { 25 } $.
  2. b
    Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là $ \frac { 13 } { 25 } $
  3. c
    Xác suất người đó đã mua không mua cành đào và không mua cây quất là $ \frac { 7 } { 25 } $.
  4. d
    Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào $ \frac { 9 } { 50 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Sai

Lời giải

a) Sai. Gọi $ A $ là biến cố: "Người đó mua cành đào", $ B $ là biến cố: "Người đó mua cây quất". Ta cần tính $ P(A∪B) $. Ta có: $ P(A)=\frac { 31 } { 50 };P(B)=\frac { 12 } { 50 };P(AB)=\frac { 5 } { 50 }=\frac { 1 } { 10 } $. Do đó: $ P(A∪B)=P(A)+P(B)-P(AB)=\frac { 31 } { 50 }+\frac { 12 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 38 } { 50 }=\frac { 19 } { 25 } $. b) Đúng. Ta cần tính $ P(A \bar B) $. Ta có: $ A=AB∪A \bar B $, suy ra $ P(A)=P(AB)+P(A \bar B) $, do đó $ P(A \bar B)=P(A)-P(AB)=\frac { 31 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 26 } { 50 }=\frac { 13 } { 25 } $. c) Sai. Ta cần tính $ P( \bar A \bar B) $. Ta có biến cố đối của biến cố $ \bar A \bar B $ là biến cố $ A∪B $. Vậy $ P( \bar A \bar B)=1-P(A∪B)=1-\frac { 38 } { 50 }=\frac { 12 } { 50 }=\frac { 6 } { 25 } $. d) Sai. Ta cần tính $ P( \bar AB) $. Ta có: $ B=AB∪ \bar AB $, suy ra $ P(B)=P(AB)+P( \bar AB) $, do đó $ P( \bar AB)=P(B)-P(AB)=\frac { 12 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 7 } { 50 } $.
Luyện tiếp chương Công thức cộng xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 116 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này