Bài tự luận · Bài 11
Dạng 3. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số Phương pháp Bước 1: Tìm tập xác định $D$ của hàm số, khi đó $*$ Nếu $D$ là tập đối xứng (tức $\forall x\in D\Rightarrow -x\in D$), thì ta thực hiện tiếp bước 2. $*$ Nếu $D$ không phải tập đối xứng(tức là $\exists x\in D$ mà $-x\notin D$) thì ta kết luận hàm số không chẵn không lẻ. Bước 2: Xác định $f\left( -x \right)$: $*$ Nếu $f\left( -x \right)=f\left( x \right),\forall x\in D$ thì kết luận hàm số là hàm số chẵn. $*$ Nếu $f\left( -x \right)=-f\left( x \right),\forall x\in D$ thì kết luận hàm số là hàm số lẻ. $*$ Nếu không thỏa mãn một trong hai điều kiện trên thì kết luận hàm số không chẵn không lẻ. Các kiến thức đã học về hàm lượng giác cơ bản: 1, Hàm số $y=\sin x$ là hàm số lẻ trên $D=\mathbb{R}$. 2, Hàm số $y=\cos x$ là hàm số chẵn trên $D=\mathbb{R}$. 3, Hàm số $y=\tan x$ là hàm số lẻ trên $D=\mathbb{R}\setminus \left\{ \begin{array}{l} \frac{\pi}{2}+k\pi \mid k\in \mathbb{Z} \end{array} \right\}$. 4, Hàm số $y=\cot x$ là hàm số lẻ trên $D=\mathbb{R}\setminus \left\{ \begin{array}{l} k\pi \mid k\in \mathbb{Z} \end{array} \right\}$.
Bài tự luận Hàm số lượng giác · Bài 11
a) $y=\cos 2x$;
b) $y=\sin^{3}x$;
c) $y=\tan\left( x+\frac{\pi}{2} \right)$
d) $y=\cos\left( x+\frac{\pi}{6} \right)$
Xem lời giải
Lời giải
b) Hàm số $y=\sin^{3}x$ có tập xác định là $\mathbb{R}$. Với mọi $x\in \mathbb{R}$, ta có $-x\in \mathbb{R}$ và $\sin^{3}(-x)=(-\sin x)^{3}=-\sin^{3}x$. Do đó hàm số $y=\sin^{3}x$ là hàm số lẻ.
c) Hàm số $y=\tan\left( x+\frac{\pi}{2} \right)$ xác định khi và chỉ khi $x+\frac{\pi}{2}\neq \frac{\pi}{2}+k\pi ,k\in \mathbb{Z}$, tức là $x\neq k\pi ,k\in \mathbb{Z}$. Suy ra hàm số $y=\tan\left( x+\frac{\pi}{2} \right)$ có tập xác định là $D=\mathbb{R}\setminus \{k\pi \mid k\in \mathbb{Z}\}$.
Với mọi $x\in D$, ta có $-x\neq -k\pi ,k\in \mathbb{Z}$, cũng có nghĩa là $-x\neq k\pi ,k\in \mathbb{Z}$, hay $-x\in D$.
Mặt khác, ta lại có $\tan\left( -x+\frac{\pi}{2} \right)=-\tan\left( x-\frac{\pi}{2} \right)=-\tan\left( x-\frac{\pi}{2}+\pi \right)=-\tan\left( x+\frac{\pi}{2} \right).$
Do đó hàm số $y=\tan\left( x+\frac{\pi}{2} \right)$ là hàm số lẻ.
d) Hàm số $y=\cos\left( x+\frac{\pi}{6} \right)$ có tập xác định là $D=\mathbb{R}$. Đặt $f(x)=\cos\left( x+\frac{\pi}{6} \right)$.
Xét hai giá trị $\frac{\pi}{3};-\frac{\pi}{3}\in D$, ta thấy rằng:
$f\left( \frac{\pi}{3} \right)=\cos\left( \frac{\pi}{3}+\frac{\pi}{6} \right)=\cos\frac{\pi}{2}=0;f\left( -\frac{\pi}{3} \right)=\cos\left( -\frac{\pi}{3}+\frac{\pi}{6} \right)=\cos\left( -\frac{\pi}{6} \right)=\frac{\sqrt{3}}{2}.$
Vì $f\left( -\frac{\pi}{3} \right)\neq f\left( \frac{\pi}{3} \right)$ và $f\left( -\frac{\pi}{3} \right)\neq -f\left( \frac{\pi}{3} \right)$ nên hàm số $y=\cos\left( x+\frac{\pi}{6} \right)$ không phải là hàm số chẵn cũng không phải là hàm số lẻ.