Bài tự luận · Bài 18
Dạng 1. Không gian mẫu – biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 18
(KNTT10) Gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Gọi $ A $ là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn hay bằng 8". Biến cố $ A $ và $ \bar A $ là các tập con nào của không gian mẫu?
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Gọi $ A $ là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn hay bằng 8". Biến cố $ A $ và $ \bar A $ là các tập con nào của không gian mẫu?
Xem lời giải
Lời giải
a) Không gian mẫu $ Ω=\{(a,b),1\leq a,b\leq 6\} $, trong đó $ a,b $ tương ứng là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ nhất và thứ hai.
b) $ A=\{(2,6);(3,5);(3,6);(4,4);(4,5);(4,6);(5,3);(5,4);(5,5);(5,6);(6,2) $; $ (6,3);(6,4);(6,5);(6,6)\} $.
$ \bar A=\{(1,1),(1,2);(1,3);(1,4);(1,5);(1,6);(2,1);(2,2);(2,3);(2,4);(2,5); $ $ (3,1);(3,2);(3,3);(3,4);(4,1);(4,2);(4,3);(5,1);(5,2);(6,1)\} $.
b) $ A=\{(2,6);(3,5);(3,6);(4,4);(4,5);(4,6);(5,3);(5,4);(5,5);(5,6);(6,2) $; $ (6,3);(6,4);(6,5);(6,6)\} $.
$ \bar A=\{(1,1),(1,2);(1,3);(1,4);(1,5);(1,6);(2,1);(2,2);(2,3);(2,4);(2,5); $ $ (3,1);(3,2);(3,3);(3,4);(4,1);(4,2);(4,3);(5,1);(5,2);(6,1)\} $.