Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Tự luận

Bài tự luận · Bài 19

Dạng 1. Không gian mẫu – biến cố

Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 19

(KNTT10) Gieo một con xúc xắc đồng thời rút ngẫu nhiên một thẻ từ một hộp chứa 4 thẻ $ A,B,C,D $.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Xét các biến cố sau:
E: "Con xúc xắc xuất hiện mặt 6";
F: "Rút được thẻ $ A $ hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5 ".
Các biến cố $ E, \bar E,F $ và $ \bar F $ là các tập con nào của không gian mẫu?
Xem lời giải

Lời giải

a) $ Ω=\{(1,A);(2,A);(3,A);(4,A);(5,A);(6,A);(1,B);(2,B);(3,B);(4,B);(5,B);(6,B);(1,C);(2,C);(3,C);(4,C);(5,C);(6,C);(1,D);(2,D);(3,D);(4,D);(5,D);(6,D)\} $.
b) $ E=\{(6,A);(6,B);(6,C);(6,D)\} $.
$ \bar E=\{(1,A);(2,A);(3,A);(4,A);(5,A);(1,B);(2,B);(3,B);(4,B);(5,B);(1,C);(2,C);(3,C);(4,C);(5,C);(1,D);(2,D);(3,D);(4,D);(5,D)\} $.
$ F=\{(5,A);(5,B);(5,C);(5,D);(1,A);(2,A);(3,A);(4,A);(6,A)\} $.
$ \bar F=\{(1,B);(2,B);(3,B);(4,B);(6,B);(1,C);(2,C);(3,C);(4,C);(6,C);(1,D);(2,D);(3,D);(4,D);(6,D)\} $.
Luyện câu này Xem tất cả tự luận