BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 17

Gieo con xúc xắc cân đối và đồng chất $ 1 $ lần.

  1. a
    Số chấm xuất hiện là số lẻ thì xác xuất của nó bằng $ \frac { 1 } { 2 } $.
  2. b
    Số chấm xuất hiện là số chia hết cho $ 3 $ thì xác xuất của nó bằng $ \frac { 1 } { 3 } $.
  3. c
    Số chấm xuất hiện là số không lớn hơn $ 4 $ thì xác xuất của nó bằng $ \frac { 5 } { 6 } $.
  4. d
    Số chấm xuất hiện là số nguyên tố thì xác xuất của nó bằng $ \frac { 1 } { 2 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Đúng

Lời giải

Gọi $ A $: “Mặt một chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(A)=\frac { 1 } { 6 } $. $ B $: “Mặt hai chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(B)=\frac { 1 } { 6 } $. $ C $: “Mặt ba chấm xuất hiện”. Ta có$ { \rm{ P } }(C)=\frac { 1 } { 6 } $. $ D $: “ Mặt bốn chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(D)=\frac { 1 } { 6 } $. $ E $: “Mặt năm chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 6 } $. $ F $: “ Mặt sáu chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(F)=\frac { 1 } { 6 } $. Ta có $ A $, $ B $, $ C $, $ D $, $ E $, $ F $ là các biến cố đôi một xung khắc. a) Đúng. Ta có $ A∪C∪E $: “ Số chấm xuất hiện là số lẻ” nên suy ra $ { \rm{ P } }(A∪C∪E)={ \rm{ P } }(A)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 2 } $. b) Đúng. Ta có $ C∪F $: “ Số chấm xuất hiện là số chia hết cho $ 3 $” nên suy ra $ { \rm{ P } }(C∪F)={ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(F)=\frac { 1 } { 3 } $. c) Sai. Ta có $ A∪B∪C∪D $: “ Số chấm xuất hiện là số không lớn hơn $ 4 $” nên suy ra $ { \rm{ P } }(A∪B∪C∪D)={ \rm{ P } }(A)+{ \rm{ P } }(B)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(D)=\frac { 2 } { 3 } $. d) Đúng. Ta có $ B∪C∪E $: “ Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” nên suy ra $ { \rm{ P } }(B∪C∪E)={ \rm{ P } }(B)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 2 } $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 210 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này