Đúng/Sai · Câu 17
Gieo con xúc xắc cân đối và đồng chất $ 1 $ lần.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Đúng
- c. Sai
- d. Đúng
Lời giải
Gọi
$ A $: “Mặt một chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(A)=\frac { 1 } { 6 } $.
$ B $: “Mặt hai chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(B)=\frac { 1 } { 6 } $.
$ C $: “Mặt ba chấm xuất hiện”. Ta có$ { \rm{ P } }(C)=\frac { 1 } { 6 } $.
$ D $: “ Mặt bốn chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(D)=\frac { 1 } { 6 } $.
$ E $: “Mặt năm chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 6 } $.
$ F $: “ Mặt sáu chấm xuất hiện”. Ta có $ { \rm{ P } }(F)=\frac { 1 } { 6 } $.
Ta có $ A $, $ B $, $ C $, $ D $, $ E $, $ F $ là các biến cố đôi một xung khắc.
a) Đúng. Ta có $ A∪C∪E $: “ Số chấm xuất hiện là số lẻ” nên suy ra $ { \rm{ P } }(A∪C∪E)={ \rm{ P } }(A)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 2 } $.
b) Đúng. Ta có $ C∪F $: “ Số chấm xuất hiện là số chia hết cho $ 3 $” nên suy ra $ { \rm{ P } }(C∪F)={ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(F)=\frac { 1 } { 3 } $.
c) Sai. Ta có $ A∪B∪C∪D $: “ Số chấm xuất hiện là số không lớn hơn $ 4 $” nên suy ra
$ { \rm{ P } }(A∪B∪C∪D)={ \rm{ P } }(A)+{ \rm{ P } }(B)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(D)=\frac { 2 } { 3 } $.
d) Đúng. Ta có $ B∪C∪E $: “ Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” nên suy ra
$ { \rm{ P } }(B∪C∪E)={ \rm{ P } }(B)+{ \rm{ P } }(C)+{ \rm{ P } }(E)=\frac { 1 } { 2 } $.