Bài tự luận · Bài 33
Dạng 2. Ứng dụng
Bài tự luận Hàm số mũ và hàm số lôgarit · Bài 33
(KNTT11) (Vận dụng thực tiễn) Trong Vật lí, sự phân rã của các chất phóng xạ được biểu diễn bằng công thức: $m(t)=m_{0}\left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}}$ trong đó $m_{0}$ là khối lượng của chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu $t=0,m(t)$ là khối lượng của chất phóng xạ tại thời điểm $t,T$ là chu kì bán rã (là thời gian để một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ bị biến thành chất khác). Biết rằng đồng vị plutonium-234 có chu kì bán rã khoảng 9 giờ. Từ khối lượng plutonium-234 ban đầu là $100$ g, hãy tính khối lượng plutonium-234 còn lại sau:
a) 9 giờ;
b) 1 ngày.
(Kết quả tính theo gam và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
a) 9 giờ;
b) 1 ngày.
(Kết quả tính theo gam và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Xem lời giải
Lời giải
a) Thay $t=9,T=9,m_{0}=100$ vào công thức, ta được:
$m(t)=m_{0}\left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}}=100\cdot \left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{9}{9}}=100\cdot \frac{1}{2}=50$ (g).
b) Do 1 ngày $=24$ giờ nên thay $t=24,T=9,m_{0}=100$ vào công thức, ta được:
$m(t)=m_{0}\left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}}=100\cdot \left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{24}{9}}\approx 15,75$ (g).
$m(t)=m_{0}\left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}}=100\cdot \left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{9}{9}}=100\cdot \frac{1}{2}=50$ (g).
b) Do 1 ngày $=24$ giờ nên thay $t=24,T=9,m_{0}=100$ vào công thức, ta được:
$m(t)=m_{0}\left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}}=100\cdot \left( \frac{1}{2} \right)^{\frac{24}{9}}\approx 15,75$ (g).