Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 22

DẠNG 3. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Nâng lên lũy thừa, trị tuyệt đối hóa, sử dụng bất đẳng thức, đưa về phương trình tích, đặt ẩn phụ. Phương trình có dạng Đặt ẩn phụ $\sqrt{ax+b}, x, x^2, \ldots$ $t=\sqrt{ax+b}, t \geq 0$ $\sqrt{ax^2+bx+c}, ax^2+bx, \ldots$ $t=\sqrt{ax^2+bx+c}, t \geq 0$ $\sqrt[3]{ax+b}, ax+b, \ldots$ $t=\sqrt[3]{ax+b}$ $\left\{\begin{array}{l}\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)} \\ \sqrt{f(x)}\cdot\sqrt{g(x)}\end{array}\right., f(x)+g(x)=C$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)}$ $\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}, f(x)+\frac{A^2}{f(x)}$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}$ $\sqrt[m]{f(x)}, \sqrt[n]{f(x)}$ $t=\sqrt[s]{f(x)}$ với $s$ là bội chung nhỏ nhất của $m$ và $n$

Bài tập nâng cao Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài 22

Giải các phương trình:
a) $\sqrt{1+\sqrt{1-x^2}}\left[\sqrt{(1+x)^3}-\sqrt{(1-x)^3}\right]=2+\sqrt{1-x^2}$.
b) $x+\sqrt{5+\sqrt{x-1}}=6$.
Xem lời giải

Lời giải

a) Điều kiện $-1\leq x\leq1$. Đặt $u=\sqrt{1+x}\geq0$, $v=\sqrt{1-x}\geq0$. Khi đó $u^2+v^2=2$, $1+uv=\frac12(u+v)^2$ và $u^3-v^3=(u-v)(2+uv)$. Thay vào phương trình và rút gọn được $u^2-v^2=\sqrt2$. Giải hệ
$\begin{cases}u^2+v^2=2\\u^2-v^2=\sqrt2\end{cases}$
cho $x=\dfrac{\sqrt2}{2}$, thỏa điều kiện.
b) Điều kiện $x\geq1$. Đặt $a=\sqrt{x-1}\geq0$, $b=\sqrt{5+a}\geq\sqrt5$. Phương trình cho $a^2+b=5$, đồng thời $b^2-a=5$. Suy ra $(a+b)(b-a-1)=0$, nên $b=a+1$. Do đó $a^2+a-4=0$, lấy $a=\dfrac{-1+\sqrt{17}}2$. Vậy $x=a^2+1=\dfrac{11-\sqrt{17}}2$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao