Bài tự luận · Bài 19
Dạng 2. Tính xác suất của biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 19
(CTST10) Tung một đồng xu cân đối và đồng chất bốn lần. Tính xác suất của các biến cố:
a) "Cả bốn lần đều xuất hiện mặt giống nhau";
b) "Có đúng một lần xuất hiện mặt sấp, ba lần xuất hiện mặt ngửa".
a) "Cả bốn lần đều xuất hiện mặt giống nhau";
b) "Có đúng một lần xuất hiện mặt sấp, ba lần xuất hiện mặt ngửa".
Xem lời giải
Lời giải
Số các kết quả có thể xảy ra là $ n(Ω)=2 ^ { 4 } =16 $.
a) Gọi $ A $ là biến cố "Cả bốn lần đều xuất hiện mặt giống nhau". Số các kết quả thuận lợi cho $ A $ là $ n(A)=2 $.
Vậy xác suất của biến cố $ A $ là $ P(A)=\frac { 2 } { 16 }=\frac { 1 } { 8 } $.
b) Gọi $ B $ là biến cố "Có đúng một lần xuất hiện mặt sấp, ba lần xuất hiện mặt ngửa". Số các kết quả thuận lợi cho $ B $ là $ n(B)=4 $.
Vậy xác suất của biến cố $ B $ là $ P(B)=\frac { 4 } { 16 }=\frac { 1 } { 4 } $.
a) Gọi $ A $ là biến cố "Cả bốn lần đều xuất hiện mặt giống nhau". Số các kết quả thuận lợi cho $ A $ là $ n(A)=2 $.
Vậy xác suất của biến cố $ A $ là $ P(A)=\frac { 2 } { 16 }=\frac { 1 } { 8 } $.
b) Gọi $ B $ là biến cố "Có đúng một lần xuất hiện mặt sấp, ba lần xuất hiện mặt ngửa". Số các kết quả thuận lợi cho $ B $ là $ n(B)=4 $.
Vậy xác suất của biến cố $ B $ là $ P(B)=\frac { 4 } { 16 }=\frac { 1 } { 4 } $.