Bài tự luận · Bài 14
Dạng 1. Không gian mẫu – biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 14
(CD10) Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Phát biểu mỗi biến cố sau dưới dạng mệnh đề nêu sự kiện:
a) $ C=\{(1;1)\} $;
b) $ D=\{(1;6);(6;1)\} $;
c) $ G=\{(3;3);(3;6) $; $ (6;3);(6;6)\} $;
d) $ E=\{(1;1);(1;3);(1;5);(3;3);(3;1);(3;5);(5;5);(5;1);(5;3)\} $.
a) $ C=\{(1;1)\} $;
b) $ D=\{(1;6);(6;1)\} $;
c) $ G=\{(3;3);(3;6) $; $ (6;3);(6;6)\} $;
d) $ E=\{(1;1);(1;3);(1;5);(3;3);(3;1);(3;5);(5;5);(5;1);(5;3)\} $.
Xem lời giải
Lời giải
a) $ C $: "Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo đều là 1 ".
b) $ D $: "Giá trị tuyệt đối của hiệu số chấm giữa hai lần gieo là 5".
c) $ G $: "Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo chia hết cho 3".
d) $ E $: "Tích số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số lẻ".
b) $ D $: "Giá trị tuyệt đối của hiệu số chấm giữa hai lần gieo là 5".
c) $ G $: "Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo chia hết cho 3".
d) $ E $: "Tích số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là số lẻ".