Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 17

DẠNG 3. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Nâng lên lũy thừa, trị tuyệt đối hóa, sử dụng bất đẳng thức, đưa về phương trình tích, đặt ẩn phụ. Phương trình có dạng Đặt ẩn phụ $\sqrt{ax+b}, x, x^2, \ldots$ $t=\sqrt{ax+b}, t \geq 0$ $\sqrt{ax^2+bx+c}, ax^2+bx, \ldots$ $t=\sqrt{ax^2+bx+c}, t \geq 0$ $\sqrt[3]{ax+b}, ax+b, \ldots$ $t=\sqrt[3]{ax+b}$ $\left\{\begin{array}{l}\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)} \\ \sqrt{f(x)}\cdot\sqrt{g(x)}\end{array}\right., f(x)+g(x)=C$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)}$ $\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}, f(x)+\frac{A^2}{f(x)}$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}$ $\sqrt[m]{f(x)}, \sqrt[n]{f(x)}$ $t=\sqrt[s]{f(x)}$ với $s$ là bội chung nhỏ nhất của $m$ và $n$

Bài tập nâng cao Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài 17

Giải các phương trình sau:
a) $x^2+\sqrt{x^2+11}=31$.
b) $(x+5)(2-x)=3\sqrt{x^2+3x}$.
Xem lời giải

Lời giải

a) Đặt $t=\sqrt{x^2+11}$, $t \geq 0$ thì phương trình có dạng
$t^2+t-42=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}t=-7 \\ t=6\end{array}\right.$. Vì $t\geq0$ nên loại $t=-7$ và nhận $t=6$.
Với $t=6$ ta có $\sqrt{x^2+11}=6 \Leftrightarrow x^2+11=36 \Leftrightarrow x=\pm 5$.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là $x=\pm 5$.
b) Phương trình $\Leftrightarrow x^2+3x+3\sqrt{x^2+3x}-10=0$.
Đặt $t=\sqrt{x^2+3x}$, $t \geq 0$ thì phương trình có dạng
$t^2+3t-10=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}t=-5 \\ t=2\end{array}\right.$. Vì $t\geq0$ nên loại $t=-5$ và nhận $t=2$.
Với $t=2$ ta có $\sqrt{x^2+3x}=2 \Leftrightarrow x^2+3x-4=0 \Leftrightarrow x=-4$ hoặc $x=1$.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là $x=1$, $x=-4$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao