Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài tập nâng cao

Bài tập nâng cao · Bài 16

DẠNG 3. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Nâng lên lũy thừa, trị tuyệt đối hóa, sử dụng bất đẳng thức, đưa về phương trình tích, đặt ẩn phụ. Phương trình có dạng Đặt ẩn phụ $\sqrt{ax+b}, x, x^2, \ldots$ $t=\sqrt{ax+b}, t \geq 0$ $\sqrt{ax^2+bx+c}, ax^2+bx, \ldots$ $t=\sqrt{ax^2+bx+c}, t \geq 0$ $\sqrt[3]{ax+b}, ax+b, \ldots$ $t=\sqrt[3]{ax+b}$ $\left\{\begin{array}{l}\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)} \\ \sqrt{f(x)}\cdot\sqrt{g(x)}\end{array}\right., f(x)+g(x)=C$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \sqrt{g(x)}$ $\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}, f(x)+\frac{A^2}{f(x)}$ $t=\sqrt{f(x)} \pm \frac{A}{\sqrt{f(x)}}$ $\sqrt[m]{f(x)}, \sqrt[n]{f(x)}$ $t=\sqrt[s]{f(x)}$ với $s$ là bội chung nhỏ nhất của $m$ và $n$

Bài tập nâng cao Phương trình quy về phương trình bậc hai · Bài 16

Giải các phương trình sau:
a) $\sqrt{x-\sqrt{x^2-1}}+\sqrt{x+\sqrt{x^2-1}}=2$.
b) $3x^2+21x+18+2\sqrt{x^2+7x+7}=2$.
Xem lời giải

Lời giải

a) Điều kiện $x \geq 1$.
Nhận xét $\sqrt{x-\sqrt{x^2-1}}\cdot\sqrt{x+\sqrt{x^2-1}}=1$.
Đặt $t=\sqrt{x-\sqrt{x^2-1}}$, $t \geq 0$ thì phương trình có dạng $t+\frac{1}{t}=2 \Leftrightarrow t^2-2t+1=0 \Leftrightarrow t=1$.
Với $t=1$ ta có
$\sqrt{x-\sqrt{x^2-1}}=1 \Leftrightarrow x-\sqrt{x^2-1}=1$
$\Leftrightarrow \sqrt{x^2-1}=x-1 \Leftrightarrow \sqrt{x-1}(\sqrt{x+1}-\sqrt{x-1})=0 \Leftrightarrow x=1$.
Đối chiếu điều kiện ta được nghiệm phương trình là $x=1$.
b) Ta có $3x^2+21x+18+2\sqrt{x^2+7x+7}=2 \Leftrightarrow 3(x^2+7x+7)+2\sqrt{x^2+7x+7}=5$.
Đặt $t=\sqrt{x^2+7x+7}$, $t \geq 0$ thì phương trình có dạng
$3t^2+2t-5=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}t=-\frac{5}{3} \\ t=1\end{array}\right.$. Vì $t\geq0$ nên loại $t=-\frac{5}{3}$ và nhận $t=1$.
Với $t=1$ ta có $\sqrt{x^2+7x+7}=1 \Leftrightarrow x^2+7x+6=0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=-6 \\ x=-1\end{array}\right.$.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm $x=-6$, $x=-1$.
Luyện câu này Xem tất cả bài tập nâng cao