Bài tập nâng cao Ứng dụng hình học của tích phân · Bài 46
Trong mặt phẳng cho hình vuông $ABCD$ cạnh $2\sqrt{2}$, phía ngoài hình vuông vẽ thêm bốn đường tròn nhận các cạnh của hình vuông làm đường kính (hình vẽ). Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình trên khi quay quanh đường thẳng $AC$ bằng
Xem lời giải
Lời giải
Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$. Gắn hệ trực toạ độ $Oxy$ vào hình vẽ như bên dưới.
Gọi $I$ là trung điểm $AB$, $X$ là điểm chính giữa dây cung $AB$, $K$ là điểm chính giữa dây cung $AX$ và $L$ là hình chiếu vuông góc của $K$ lên trục $Oy$.
Khi đó $A\left( 0;2 \right),B\left( 2;0 \right),I\left( 1;1 \right),X\left( 2;2 \right)$. Đường thẳng $AX:y=2$.
Ta có $IK=R=\sqrt{2}$ và $AO=2$ suy ra $AL=\sqrt{2}-1$. Suy ra $K\left( 1;\sqrt{2}+1 \right)$.
Đường tròn đường kính $AB$ có phương trình là $\left( x-1 \right)^{2} +\left( y-1 \right)^{2} =2$.
Cung $\overset ⌢ { XB }$ có phương trình: $x=1+\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} }$.
Cung $\overset ⌢ { XK }$ có phương trình: $x=1+\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} }$.
Cung $\overset ⌢ { AK }$ có phương trình: $x=1-\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} }$.
Gọi $H_{1}$ là hình phẳng tạo bởi dây cung $XB$, đường thẳng $AX$ và hai trục toạ độ.
Gọi $H_{2}$ là hình phẳng tạo bởi dây cung $AX$ và đường thẳng $AX$.
Gọi $V_{1},V_{2}$ lần lượt là thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình $H_{1},H_{2}$ khi quay quanh trục $Oy$.
Ta có
$V_{1}=\pi \int _{0}^{2} { \left[ 1+\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } \right] }^{2} { \rm{ d } }y=\pi \int _{0}^{2} { \left[ 3-\left( y-1 \right)^{2} +2\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } \right] } { \rm{ d } }y \\ \,\,\,\,\,\,=\left[3y-\frac13(y-1)^3\right]_0^2 +2\pi \int _{0}^{2} { \sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } } { \rm{ d } }y=\frac{16\pi}{3}+2\pi \int _{0}^{2} { \sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } } { \rm{ d } }y.$
Đặt $y-1=\sqrt{2}\sin t$, với $-\frac{\pi}{2}\leq t\leq \frac{\pi}{2}$. Suy ra ${ \rm{ d } }y=\sqrt{2}\cos t\,{ \rm{ d } }t$. Khi đó
$\int _{0}^{2} { \sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } } { \rm{ d } }y=\int _{ -\frac{\pi}{4} }^{\frac{\pi}{4} } { 2\cos^{2} t } { \rm{ d } }{ \rm{ t } }=\int _{ -\frac{\pi}{4} }^{\frac{\pi}{4} } { \left( 1+\cos 2t \right) } { \rm{ d } }{ \rm{ t } }=\left[t+\frac12\sin 2t\right]_{-\pi/4}^{\pi/4} =\frac{\pi}{2}+1$.
Suy ra $V_{1}=\frac{16\pi}{3}+2\pi +\pi^{2}$.
Ta có $V_{2}=\pi \int _{2}^{1+\sqrt{2} } { \left[ \left ( { 1+\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } } \right )^{2} -\left ( { 1-\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } } \right )^{2} \right] }{ \rm{ d } }y=\pi \int _{2}^{1+\sqrt{2} } { 4\sqrt{2-\left( y-1 \right)^{2} } }{ \rm{ d } }y$.
Đặt $y-1=\sqrt{2}\sin t$, với $-\frac{\pi}{2}\leq t\leq \frac{\pi}{2}$. Suy ra ${ \rm{ d } }y=\sqrt{2}\cos t\,{ \rm{ d } }t$. Khi đó
$V_{2}=4\pi \int _{ \frac{\pi}{4} }^{\frac{\pi}{2} } { 2\cos^{2} t } { \rm{ d } }{ \rm{ t } }=4\pi \int _{ \frac{\pi}{4} }^{\frac{\pi}{2} } { \left( 1+\cos 2t \right) } { \rm{ d } }{ \rm{ t } }=4\pi \left[t+\frac12\sin 2t\right]_{\pi/4}^{\pi/2} =4\pi \left( \frac{\pi}{4}-\frac{1}{2} \right)=\pi^{2} -2\pi$.
Do tính đối xứng của hình nên thể tích toàn khối là $V=2\left( V_{1}+V_{2}\right)=\frac{32\pi}{3}+4\pi^{2}$.