Đúng/Sai · Câu 35
Cho tập $X = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}$.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Đúng
- c. Đúng
- d. Đúng
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Lời giải
a) Gọi số cần lập có dạng $\overline{abcde}$ ($a \neq 0$).
Chọn $a$ có $6$ cách, chọn $4$ chữ số còn lại từ $6$ phần tử còn lại có $A_{6}^{4}$ cách.
Vậy có:
$$
6 \cdot A_{6}^{4} = 6 \cdot 360 = 2160 \text{ (số)}
$$
b) Gọi số chẵn cần lập có dạng $\overline{abcde}$ ($a \neq 0$). Do là số chẵn nên $e \in \{0; 2; 4; 6\}$.
Trường hợp 1: Nếu $e = 0$, chọn $e$ có $1$ cách. Chọn $4$ chữ số còn lại từ $6$ số có $A_{6}^{4} = 360$ cách.
Trường hợp 2: Nếu $e \in \{2; 4; 6\}$, chọn $e$ có $3$ cách. Do $a \neq 0$ nên chọn $a$ có $5$ cách. Chọn $3$ chữ số còn lại từ $5$ số có $A_{5}^{3} = 60$ cách. Suy ra có $3 \cdot 5 \cdot 60 = 900$ số.
Vậy có $360 + 900 = 1260$ số chẵn.
c) Chọn vị trí cho số $0$ trong bốn vị trí $b, c, d, e$ có $4$ cách. Xếp các số còn lại trong $X$ vào bốn vị trí còn lại có $A_{6}^{4}$ cách.
Vậy có:
$$
4 \cdot A_{6}^{4} = 4 \cdot 360 = 1440 \text{ (số)}
$$
d) Trường hợp 1: Nếu $a = 1$ thì chọn $4$ chữ số còn lại từ $6$ số có $A_{6}^{4} = 360$ cách.
Trường hợp 2: Nếu $a \neq 1$, chọn vị trí cho chữ số $1$ trong bốn vị trí $b, c, d, e$ có $4$ cách. Do $a \neq 0$ nên chọn $a$ có $5$ cách. Chọn $3$ chữ số còn lại từ $5$ số có $A_{5}^{3} = 60$ cách. Suy ra có $4 \cdot 5 \cdot 60 = 1200$ số.
Vậy có $360 + 1200 = 1560$ số.