BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Hàm số bậc ba

Đúng/Sai · Câu 18

Cho hàm số $y = f(x) = x^{3} - 3x^{2} + 4$.

  1. a
    Hàm số $y = f(x)$ nghịch biến trên khoảng $(0; 2)$.
  2. b
    Giới hạn $\lim_{x \to +\infty} f(x) = +\infty$.
  3. c
    Gọi $A, B$ lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = f(x)$. Khi đó độ dài $AB$ bằng $\sqrt{5}$.
  4. d
    Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{f(x)}$ có đúng hai đường tiệm cận đứng.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Sai

Lời giải

a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai Lời giải Ta có $f'(x) = 3x^{2} - 6x$. Giải $f'(x) < 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2$. Hàm số nghịch biến trên $(0; 2)$. Giới hạn: $\lim_{x \to +\infty} (x^{3} - 3x^{2} + 4) = +\infty$. Cực trị: $$ \left[ \begin{array}{l} x = 0 \Rightarrow A(0; 4) \\ x = 2 \Rightarrow B(2; 0) \end{array} \right. \Rightarrow AB = \sqrt{(2 - 0)^{2} + (0 - 4)^{2}} = \sqrt{4 + 16} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5} $$ Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{x^{3} - 3x^{2} + 4} = \frac{x + 1}{(x - 2)^{2}(x + 1)} = \frac{1}{(x - 2)^{2}}$. Chỉ có một tiệm cận đứng $x = 2$.
Luyện tiếp chương Hàm số bậc ba →

Miễn phí · không cần tài khoản · 97 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này