BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Trả lời ngắn · Câu 37

Từ các chữ số $ 0\,,\,1\,,\,2\,,\,...,\,9 $ lập các số tự nhiên gồm $ 6 $ chữ số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 1 số. Xác suất để chọn được một số chẵn thỏa điều kiện luôn có hai chữ số $ 1\,,2 $ đứng cạnh nhau là ( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và lời giải

Đáp án chấp nhận

  • $ 0,06 $

Lời giải

Ta có $ n\left ( { Ω } \right )=A_{ 10 } ^{ 6 }-1.A_{ 9 } ^{ 5 }=136.080 $. Gọi $ A $: “ số chọn là số chẵn thỏa điều kiện luôn có hai chữ số $ 1\,,2 $ đứng cạnh nhau” là số chẵn thỏa yêu cầu. Khi đó: TH1: $ f=2 $ thì $ e=1 $. Chọn $ a $ có $ 7 $ cách chọn ( $ \left ( { a\neq 0,\,a\neq 1,\,a\neq 2 } \right ) $. Chọn $ b\,,\,c\,,\,d $ có $ A_{ 7 } ^{ 3 }=210 $. Vậy TH1 có $ 1.7.A_{ 7 } ^{ 3 }=1470 $ số. TH2: $ f=0 $. Xếp chữ số $ 1\,,2 $: có $ 4.2!=8 $ cách. Xếp các chữ số còn lại: $ A_{ 7 } ^{ 3 }=210 $. Vậy TH2 có $ 1.8.210=1680 $ số. TH3: $ f\in \left\{4,6; 8\right\} $: $ f $ có $ 3 $ cách chọn. Xếp chữ số $ 1\,,2 $: có $ 4.2!=8 $ cách. Xếp các chữ số còn lại: $ A_{ 7 } ^{ 3 }=210 $. Vậy TH3 có $ 3.8.\,A_{ 7 } ^{ 3 }-\,3.1.3.2!A_{ 6 } ^{ 2 }=4500 $ số ( trừ trường hợp $ a=0 $). Vậy $ n\left ( { A } \right )=1470+1680+4500=7650 $. Do đó $ P\left ( { A } \right )=\frac { n\left ( { A } \right ) } { n\left ( { Ω } \right ) }=\frac { 7650 } { 136080 }≈0,06 $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 210 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này