BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Các khái niệm mở đầu về vectơ

Đúng/Sai · Câu 16

Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$ cạnh $a$. Gọi $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là điểm đối xứng với $C$ qua $D$.

  1. a
    $\overset{\rightarrow}{ND}=\overset{\rightarrow}{BA}$
  2. b
    $DO=\frac{a\sqrt{2}}{2}$.
  3. c
    $\left| \overset{\rightarrow}{MD} \right|=MD=\frac{a\sqrt{5}}{2}$
  4. d
    $\left| \overset{\rightarrow}{MN} \right|=MN=\frac{a\sqrt{15}}{2}$
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Đúng
  • c. Đúng
  • d. Sai

Lời giải

a) Sai. $\overset{\rightarrow}{ND}=\overset{\rightarrow}{AB}$ b) Đúng. $DO=\frac{a\sqrt{2}}{2}$ c) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông $MAD$ ta có $DM^2 = AM^2 + AD^2 = \left(\frac{a}{2}\right)^2 + a^2 = \frac{5a^2}{4} \Rightarrow DM=\frac{a\sqrt{5}}{2}$ Suy ra $\left| \overset{\rightarrow}{MD} \right|=MD=\frac{a\sqrt{5}}{2}$. d) Sai. Qua N kẻ đường thẳng song song với $AD$ cắt $AB$ tại $P$. Khi đó tứ giác $ADNP$ là hình vuông và $PM=PA+AM=a+\frac{a}{2}=\frac{3a}{2}$. Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông $NPM$ ta có $MN^2 = NP^2 + PM^2 = a^2 + \left(\frac{3a}{2}\right)^2 = \frac{13a^2}{4} \Rightarrow MN=\frac{a\sqrt{13}}{2}$ Suy ra $\left| \overset{\rightarrow}{MN} \right|=MN=\frac{a\sqrt{13}}{2}$.
Luyện tiếp chương Các khái niệm mở đầu về vectơ →

Miễn phí · không cần tài khoản · 119 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này