BeedemyLộ trình Toán 11 →

Lớp 11 · Toán 11 Kết nối tri thức · Ôn tập chương Xác suất

Trắc nghiệm · Câu 11

Có chín thẻ đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ rồi cộng hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn.

  1. A
    $ \frac { 13 } { 18 } $.
  2. B
    $ \frac { 4 } { 9 } $.
  3. C
    $ \frac { 5 } { 6 } $.
  4. D
    $ \frac { 2 } { 3 } $.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án đúng

B. $ \frac { 4 } { 9 } $.

Lời giải

Lời giải Kết quả nhận được là số chẵn khi và chỉ khi cả hai thẻ cùng lẻ hoặc cả hai thẻ cùng chẵn. Trong các số từ 1 đến 9 có 5 số lẻ $\{1; 3; 5; 7; 9\}$ và 4 số chẵn $\{2; 4; 6; 8\}$. Số phần tử của không gian mẫu là: $$ n(\Omega) = C_9^2 = 36 $$ Gọi $A$ là biến cố “Rút được hai thẻ lẻ”. Số cách chọn là: $$ n(A) = C_5^2 = 10 \Rightarrow P(A) = \frac{10}{36} = \frac{5}{18} $$ Gọi $B$ là biến cố “Rút được hai thẻ chẵn”. Số cách chọn là: $$ n(B) = C_4^2 = 6 \Rightarrow P(B) = \frac{6}{36} = \frac{1}{6} $$ Do hai biến cố $A$ và $B$ xung khắc nên xác suất để tổng hai số là một số chẵn là: $$ P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{5}{18} + \frac{1}{6} = \frac{5}{18} + \frac{3}{18} = \frac{8}{18} = \frac{4}{9} $$
Luyện tiếp chương Ôn tập chương Xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 65 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này