Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Tự luận

Bài tự luận · Bài 15

Trong các bài tập dưới đây, nếu không nói gì thêm thì làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn.

Bài tự luận Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes · Bài 15

(CTST12) Cho hai biến cố $A$ và $B$ có $P(A)=0,4;P(B\mid \bar{A})=0,2;P(B\mid A)=0,3$. Tính $P(A\mid \bar{B})$.
Xem lời giải

Lời giải

Do $P(A)=0,4$ nên $P( \bar{A})=1-0,4=0,6$.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có
$P(B)=P(A)P(B\mid A)+P( \bar{A})P(B\mid \bar{A})=0,4\cdot 0,3+0,6\cdot 0,2=0,24.$
Từ đó, ta suy ra $P( \bar{B})=1-P(B)=1-0,24=0,76$.
Mặt khác, do $P(B\mid A)=0,3$ nên $P(\bar{B}\mid A)=1-0,3=0,7$.
Theo công thức Bayes, ta có
$P(A\mid \bar{B})=\frac{P(A)P(\bar{B}\mid A)}{P( \bar{B})}=\frac{0,4\cdot 0,7}{0,76}=\frac{7}{19}\approx 0,368.$
Luyện câu này Xem tất cả tự luận