Beedemy Vào trang học

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Hệ thức lượng trong tam giác · Tự luận

Bài tự luận · Bài 31

Dạng 1. Giải tam giác Phương pháp giải tam giác - Nếu biết 2 cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó: Sử dụng định lí côsin. - Nếu biết 1 cạnh và 2 góc bất kì của tam giác: Sử dụng định lí sin. - Nếu biết 3 cạnh của tam giác: Sử dụng định lí côsin. - Có thể dùng các công thức tính diện tích để hỗ trợ giải tam giác.

Bài tự luận Hệ thức lượng trong tam giác · Bài 31

(KNTT10) Cho tam giác $ABC$ có $a=4,\hat C=60^\circ,b=5$.
a) Tính các góc và cạnh còn lại của tam giác.
b) Tính diện tích của tam giác.
c) Tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác.
Xem lời giải

Lời giải

a) Theo định lí côsin, $c^2=a^2+b^2-2ab\cos C=16+25-2\cdot4\cdot5\cdot\frac{1}{2}=21$. Suy ra $c=\sqrt{21}$.
Áp dụng định lí sin, ta được $\sin A=\frac{a}{c}\cdot\sin C=\frac{4}{\sqrt{21}}\cdot\frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{2}{\sqrt{7}}$.
Suy ra $\hat A\approx49^\circ6^\prime24^{\prime\prime}$.
Cũng vậy, tính được $\sin B=\frac{b}{c}\cdot\sin C=\frac{5}{\sqrt{21}}\cdot\frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{5}{2\sqrt{7}}$.
Suy ra $\hat B\approx70^\circ53^\prime36^{\prime\prime}$.
b) Đáp số: $S=5\sqrt{3}$.
c) Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến (Ví dụ 3).
Đáp số: $m_a=\sqrt{19}$.
Luyện câu này Xem tất cả tự luận