BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Trả lời ngắn · Câu 46

Chọn ngẫu nhiên một vé số có $ 6 $ chữ số được lập từ các chữ số từ $ 0 $ đến $ 9 $. Tính xác suất của biến cố “lấy được vé không có chữ số $ 1 $ hoặc chữ số $ 5 $ ”(làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án và lời giải

Đáp án chấp nhận

  • 0,8

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là $ n\left ( { Ω } \right )=10 ^ { 6 } $. Gọi $ A $: “lấy được vé không có chữ số $ 1 $”, ta có $ n\left ( { A } \right )=9 ^ { 6 } $, $ P\left ( { A } \right )=\frac { 9 ^ { 6 } } { 10 ^ { 6 } }=0,9 ^ { 6 } $. $ B $: “lấy được vé không có chữ số $ 5 $”, ta có $ n\left ( { B } \right )=9 ^ { 6 } $, $ P\left ( { B } \right )=\frac { 9 ^ { 6 } } { 10 ^ { 6 } }=0,9 ^ { 6 } $. $ A∩B $: “lấy được vé không có chữ số $ 1 $ và chữ số $ 5 $”. Ta có $ n\left ( { A∩B } \right )=8 ^ { 6 } $,$ P\left ( { A∩B } \right )=\frac { 8 ^ { 6 } } { 10 ^ { 6 } }=0,8 ^ { 6 } $. $ A∪B $: “lấy được vé không có chữ số $ 1 $ hoặc chữ số $ 5 $”. $ P\left ( { { \rm{ A } }∪{ \rm{ B } } } \right )=P\left ( { { \rm{ A } } } \right )+P\left ( { { \rm{ B } } } \right )-P\left ( { A∩B } \right )=0,800738≈0,8 $
Luyện tiếp chương Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập →

Miễn phí · không cần tài khoản · 275 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này