Bài tự luận · Bài 10
Dạng 2. Tính xác suất của biến cố
Bài tự luận Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất · Bài 10
(CD10) Có 20 tấm thẻ màu xanh, 30 tấm thẻ màu đỏ. Người ta chọn ra đồng thời 18 tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố $ A $: "Trong 18 tấm thẻ được chọn ra có ít nhất một tấm thẻ màu xanh".
Xem lời giải
Lời giải
Mỗi cách chọn 18 tấm thẻ từ 50 tấm thẻ là một tổ hợp chập 18 của 50 phần tử. Vậy không gian mẫu $ Ω $ có số phần tử là: $ n(Ω)=C_{ 50 } ^{ 18 } $.
Xét biến cố $ \bar A $: “Trong 18 tấm thẻ được chọn ra, không có tấm thẻ màu xanh nào" là biến cố đối của biến cố $ A $.
Vì không có tấm thẻ màu xanh nào nên 18 thẻ chọn ra phải có màu đỏ nên số phần tử của biến cố $ \bar A $ là $ C_{ 30 } ^{ 18 } $.
Vậy xác suất của biến cố $ A $ là: $ P(A)=1-P( \bar A)=1-\frac { n( \bar A) } { n(Ω) }=1-\frac { C_{ 30 } ^{ 18 } } { C_{ 50 } ^{ 18 } } $.
Xét biến cố $ \bar A $: “Trong 18 tấm thẻ được chọn ra, không có tấm thẻ màu xanh nào" là biến cố đối của biến cố $ A $.
Vì không có tấm thẻ màu xanh nào nên 18 thẻ chọn ra phải có màu đỏ nên số phần tử của biến cố $ \bar A $ là $ C_{ 30 } ^{ 18 } $.
Vậy xác suất của biến cố $ A $ là: $ P(A)=1-P( \bar A)=1-\frac { n( \bar A) } { n(Ω) }=1-\frac { C_{ 30 } ^{ 18 } } { C_{ 50 } ^{ 18 } } $.