Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Cực trị của hàm số · Tự luận

Bài tự luận · Bài 39

Dạng 5. Ứng dụng

Bài tự luận Cực trị của hàm số · Bài 39

Hình mô tả một dầm dài $L$, có trọng lượng đều $ w$ trên mỗi đơn vị độ dài, được cố định cứng ở một đầu và gối lên ở đầu kia. Phương trình đường cong võng (đường nét đứt trong hình) là $ y=\frac{w}{48EI}\left ( { 2x ^{4} -5Lx ^{3} +3L ^{2} x ^{2} } \right )$
Hình minh họa: Đề bài

trong đó tích $EI$ là một hằng số gọi là độ cứng uốn của dầm. Chứng minh rằng độ võng cực đại (khoảng cách từ đường thẳng ban đầu đến đường cong võng) xảy ra tại $ x=\frac { 15-\sqrt{ 33 } } { 16 }L\approx 0.578L$ và có độ lớn xấp xỉ $ 0,0054\frac { wL ^{4} } { EI }$
Hình minh họa câu hỏi
Xem lời giải

Lời giải

Gọi $f(x)=-\frac{w}{48EI}\left ( { 2x ^{4} -5Lx ^{3} +3L ^{2} x ^{2} } \right )$ là hàm cho độ võng (khoảng dịch chuyển $ y$ theo chiều âm của trục $ x$).
Có $f ^{′} (x)=-\frac{w}{48EI}\left ( { 8x ^{3} -15Lx ^{2} +6L ^{2} x } \right )=-\frac{w}{48EI}x\left ( { 8x ^{2} -15Lx+6L ^{2} } \right ).$
$f ^{′} (x)=0$: $ -\frac{w}{48EI}x\left ( { 8x ^{2} -15Lx+6L ^{2} } \right )=0\Leftrightarrow \left[ x=0 \\ 8x ^{2} -15Lx+6L ^{2} =0 \right..$
Giải phương trình được:$x=\frac { 15L\pm \sqrt{ 225L ^{2} -192L ^{2} } } { 16 }=\frac { 15L\pm \sqrt{ 33 }L } { 16 }.$
Vì $\frac { 15+\sqrt{ 33 } } { 16 }L>L,$ nên nghiệm duy nhất nằm trong khoảng $(0,L)$ là $ x=\frac { 15-\sqrt{ 33 } } { 16 }L\approx 0,578L$
Hình minh họa: Lời giải

Kết quả cho thấy độ võng cực đại là $f\left ( { \frac { 15-\sqrt{ 33 } } { 16 }L } \right )\approx -0,0054\frac { wL ^{4} } { EI }$
tức độ lớn của võng (khoảng độ lệch) xấp xỉ $0,0054\frac { wL ^{4} } { EI }$
Luyện câu này Xem tất cả tự luận