Beedemy Vào trang học

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập · Tự luận

Bài tự luận · Bài 36

Dạng 2. Sử dụng quy tắc cộng để tính xác suất

Bài tự luận Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập · Bài 36

(KNTT11) Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:
a) Mua cành đào hoặc cây quất.
b) Mua cành đào và không mua cây quất.
c) Không mua cành đào và không mua cây quất.
d) Mua cây quất và không mua cành đào.
Xem lời giải

Lời giải

a) Gọi $ A $ là biến cố: "Người đó mua cành đào", $ B $ là biến cố: "Người đó mua cây quất".
Ta cần tính $ P(A∪B) $. Ta có: $ P(A)=\frac { 31 } { 50 };P(B)=\frac { 12 } { 50 };P(AB)=\frac { 5 } { 50 }=\frac { 1 } { 10 } $.
Do đó: $ P(A∪B)=P(A)+P(B)-P(AB)=\frac { 31 } { 50 }+\frac { 12 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 38 } { 50 }=\frac { 19 } { 25 } $.
b) Ta cần tính $ P(A \bar B) $. Ta có: $ A=AB∪A \bar B $, suy ra $ P(A)=P(AB)+P(A \bar B) $,
do đó $ P(A \bar B)=P(A)-P(AB)=\frac { 31 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 26 } { 50 }=\frac { 13 } { 25 } $.
c) Ta cần tính $ P(\bar A\bar B) $. Ta có biến cố đối của biến cố $ \bar A \bar B $ là biến cố $ A∪B $.
Vậy $ P( \bar A \bar B)=1-P(A∪B)=1-\frac { 38 } { 50 }=\frac { 12 } { 50 }=\frac { 6 } { 25 } $.
d) Ta cần tính $ P( \bar AB) $. Ta có: $ B=AB∪ \bar AB $, suy ra $ P(B)=P(AB)+P( \bar AB) $, do đó $ P( \bar AB)=P(B)-P(AB)=\frac { 12 } { 50 }-\frac { 5 } { 50 }=\frac { 7 } { 50 } $.
Luyện câu này Xem tất cả tự luận