Đúng/Sai · Câu 24
Gieo hai con xúc xắc. Khi đó:
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Xem đáp án và lời giải
Kết quả từng mệnh đề
- a. Đúng
- b. Đúng
- c. Sai
- d. Đúng
Lời giải
Không gian mẫu $ Ω=\{\left | { (i;j) } \right .i,j=1,2,3,…,6\} $.
Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là $ n(Ω)=6.6=36 $.
a) Đúng. Gọi $ A $ là biến cố "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm".
$ A=\left\{\left ( { 1;3 } \right );\left ( { 2;4 } \right );\left ( { 3;5 } \right );\left ( { 4;6 } \right );\left ( { 3;1 } \right );\left ( { 4;2 } \right );\left ( { 5;3 } \right );\left ( { 6;4 } \right )\right\} $
$ n(A)=8 $. Suy ra $ P(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 2 } { 9 } $.
b) Đúng. Gọi $ B $ là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho $ 5 ^ { ′′ } $.
$ B=\left\{\left ( { 1;5 } \right );\left ( { 2;5 } \right );\left ( { 3;5 } \right );\left ( { 4;5 } \right );\left ( { 5;5 } \right );\left ( { 6;5 } \right );\left ( { 5;1 } \right );\left ( { 5;2 } \right );\left ( { 5;3 } \right );\left ( { 5;4 } \right );\left ( { 5;6 } \right )\right\} n(B)=11 $.
Suy ra $ P(B)=\frac { n(B) } { n(Ω) }=\frac { 11 } { 36 } $.
c) Sai. Gọi $ C $ là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn". Xét biến cố đối $ \overline{C} $: "Tích số chấm là một số lẻ", xảy ra khi cả hai lần gieo đều ra số lẻ ($ 1;3;5 $).
$ n\left ( { \overline{C} } \right )=3.3=9 $, suy ra $ P\left ( { \overline{C} } \right )=\frac { 9 } { 36 }=\frac { 1 } { 4 } $.
Vậy $ P(C)=1-\frac { 1 } { 4 }=\frac { 3 } { 4 } $.
d) Đúng. Gọi $ D $ là biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ". Tổng lẻ xảy ra khi một lần ra số chẵn và lần còn lại ra số lẻ, có $ 3.3+3.3=18 $ kết quả thuận lợi, suy ra $ n(D)=18 $.
Vậy $ P(D)=\frac { n(D) } { n(Ω) }=\frac { 18 } { 36 }=\frac { 1 } { 2 } $.