BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Đúng/Sai · Câu 24

Gieo hai con xúc xắc. Khi đó:

  1. a
    Xác suất "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng $ \frac { 2 } { 9 } $.
  2. b
    Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5" bằng $ \frac { 11 } { 36 } $.
  3. c
    Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn" bằng $ \frac { 5 } { 6 } $.
  4. d
    Xác suất "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ" bằng $ \frac { 1 } { 2 } $.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Đúng
  • c. Sai
  • d. Đúng

Lời giải

Không gian mẫu $ Ω=\{\left | { (i;j) } \right .i,j=1,2,3,…,6\} $. Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là $ n(Ω)=6.6=36 $. a) Đúng. Gọi $ A $ là biến cố "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm". $ A=\left\{\left ( { 1;3 } \right );\left ( { 2;4 } \right );\left ( { 3;5 } \right );\left ( { 4;6 } \right );\left ( { 3;1 } \right );\left ( { 4;2 } \right );\left ( { 5;3 } \right );\left ( { 6;4 } \right )\right\} $ $ n(A)=8 $. Suy ra $ P(A)=\frac { n(A) } { n(Ω) }=\frac { 2 } { 9 } $. b) Đúng. Gọi $ B $ là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho $ 5 ^ { ′′ } $. $ B=\left\{\left ( { 1;5 } \right );\left ( { 2;5 } \right );\left ( { 3;5 } \right );\left ( { 4;5 } \right );\left ( { 5;5 } \right );\left ( { 6;5 } \right );\left ( { 5;1 } \right );\left ( { 5;2 } \right );\left ( { 5;3 } \right );\left ( { 5;4 } \right );\left ( { 5;6 } \right )\right\} n(B)=11 $. Suy ra $ P(B)=\frac { n(B) } { n(Ω) }=\frac { 11 } { 36 } $. c) Sai. Gọi $ C $ là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn". Xét biến cố đối $ \overline{C} $: "Tích số chấm là một số lẻ", xảy ra khi cả hai lần gieo đều ra số lẻ ($ 1;3;5 $). $ n\left ( { \overline{C} } \right )=3.3=9 $, suy ra $ P\left ( { \overline{C} } \right )=\frac { 9 } { 36 }=\frac { 1 } { 4 } $. Vậy $ P(C)=1-\frac { 1 } { 4 }=\frac { 3 } { 4 } $. d) Đúng. Gọi $ D $ là biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ". Tổng lẻ xảy ra khi một lần ra số chẵn và lần còn lại ra số lẻ, có $ 3.3+3.3=18 $ kết quả thuận lợi, suy ra $ n(D)=18 $. Vậy $ P(D)=\frac { n(D) } { n(Ω) }=\frac { 18 } { 36 }=\frac { 1 } { 2 } $.
Luyện tiếp chương Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 142 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này