BeedemyLộ trình Toán 10 →

Lớp 10 · Toán 10 Kết nối tri thức · Xác suất

Đúng/Sai · Câu 11

Một hộp đựng 15 thẻ đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ. Khi đó:

Hình minh họa câu hỏi
  1. a
    Xác suất để “Hai thẻ rút ra đều mang số lẻ” là $\frac{1}{15}$.
  2. b
    Xác suất để “Hai thẻ rút ra đều mang số chẵn” là $\frac{1}{5}$.
  3. c
    Xác suất để “Hai thẻ rút ra có một thẻ mang số lẻ, một thẻ mang số chẵn” là $\frac{8}{15}$.
  4. d
    Nhân hai số trên hai thẻ, xác suất để kết quả của phép nhân đó là số chẵn là $\frac{4}{5}$.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Sai
  • b. Đúng
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

Trong 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15, có 8 thẻ mang số lẻ và 7 thẻ mang số chẵn. Số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega) = C_{15}^2 = 105$. a) Sai. Gọi $A$ là biến cố “Hai thẻ rút ra đều mang số lẻ”, ta có $n(A) = C_8^2 = 28$. Vậy $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{C_{8}^2}{C_{15}^2} = \frac{4}{15}$. b) Đúng. Gọi $B$ là biến cố “Hai thẻ rút ra đều mang số chẵn”, ta có $n(B) = C_7^2 = 21$. Vậy $P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{C_{7}^2}{C_{15}^2} = \frac{1}{5}$. c) Đúng. Gọi $C$ là biến cố “Hai thẻ rút ra có một thẻ mang số lẻ, một thẻ mang số chẵn”, ta có $n(C) = C_7^1 \cdot C_8^1 = 56$. Vậy $P(C) = \frac{n(C)}{n(\Omega)} = \frac{C_7^1 \cdot C_8^1}{C_{15}^2} = \frac{8}{15}$. d) Đúng. Gọi $D$ là biến cố “Tích hai số ghi trên hai thẻ là số chẵn”. Để tích hai số ghi trên hai thẻ là số chẵn thì hai thẻ cùng mang số chẵn hoặc một thẻ mang số lẻ, một thẻ mang số chẵn. Do đó $n(D) = C_8^2 + C_7^1 \cdot C_8^1 = 84$ (theo cách tính của đề bài). Vậy $P(D) = \frac{n(D)}{n(\Omega)} = \frac{C_8^2 + C_7^1 \cdot C_8^1}{C_{15}^2} = \frac{4}{5}$.
Luyện tiếp chương Xác suất →

Miễn phí · không cần tài khoản · 156 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này