BeedemyLộ trình Toán 12 →

Lớp 12 · Toán 12 Kết nối tri thức · Tích phân

Đúng/Sai · Câu 29

(Liên trường Vĩnh Phúc 2025) Vào một buổi sáng, bạn Quyết đi xe đạp từ nhà tới trường với vận tốc $ v\left ( { t } \right )=2t ^ { 2 } +t $ (mét/phút) (với $ t $ là thời gian tính bằng phút, kể từ lúc bắt đầu đi).

  1. a
    Vận tốc của Quyết tại thời điểm $ t=10 $ phút là $ 210 $ mét/phút.
  2. b
    Quãng đường Quyết đi được trong 5 phút đầu tiên là $ 97m $.
  3. c
    Biết quãng đường từ nhà tới trường của Quyết là $ 4050m $. Thời gian cần để di chuyển tới trường của Quyết là 18 phút.
  4. d
    Sau khi di chuyển được $ 12 $ phút (kể từ lúc bắt đầu đi từ nhà), Quyết nhìn thấy phía trước có công trường, nên đã thay đổi tốc độ và di chuyển chậm dần đều với gia tốc không đổi. Đi được thêm 15 giây thì quyết tới công trường. Biết công trường cách nhà Quyết $ 1274m $. Vận tốc tức thời của Quyết khi tới công trường là $ 100 $ mét/phút.
Xem đáp án và lời giải

Kết quả từng mệnh đề

  • a. Đúng
  • b. Sai
  • c. Đúng
  • d. Đúng

Lời giải

a) Đúng Vận tốc của Quyết tại thời điểm $ t=10 $ phút là $ v\left ( { 10 } \right )=210 $ mét/phút. b) Sai Quãng đường Quyết đi được trong 5 phút đầu tiên là $ S=\int _{ 0 }^{ 5 } { \left ( { 2t ^ { 2 } +t } \right )dt }=\frac { 575 } { 6 }\approx 96m $. c) Đúng Giả sử Quyết tới trường sau $ a $ phút. Do quãng đường từ nhà tới trường của Quyết là $ 4050m $ nên $ \int _{ 0 }^{ a } { \left ( { 2t ^ { 2 } +t } \right )dt }=4050\Leftrightarrow \left ( { \frac { 2 } { 3 }t ^ { 3 } +\frac { 1 } { 2 }t ^ { 2 } } \right )\left | { \begin{array}{l} a \\ 0 \\ \end{array} =4050\Leftrightarrow a=18 } \right . $. Vậy Quyết tới trường sau $ 18 $ phút. d) Đúng Vận tốc tại thời điểm $ t=12 $ là $ v\left ( { 12 } \right )=300 $ mét/phút. Quãng đường Quyết đi được trong 12 phút đầu tiên là $ \int _{ 0 }^{ 12 } { \left ( { 2t ^ { 2 } +t } \right )dt }=1224m $. Do đó, quãng đường đi được từ lúc thay đổi tốc độ đến khi Quyết đến công trường là $ 50m $. Giả sử từ phút thứ 12 thì Quyết di chuyển chậm dần đều với gia tốc không đổi $ b $(mét/phút2) Vận tốc của Quyết khi di chuyển chậm đều là $ v_{ 1 } \left ( { t } \right )=\int { b\cdot dt }=bt+d $ với $ t\geq 12 $ $ v_{ 1 } \left ( { 12 } \right )=v\left ( { 12 } \right )=300 $ nên $ 12b+d=300\Leftrightarrow d=-12b+300 $$ \Rightarrow v_{ 1 } \left ( { t } \right )=bt-12b+300 $ với $ t\geq 12 $ Vì quãng đường đi được từ lúc thay đổi tốc độ đến khi Quyết đến công trường là $ 50m $ (trong 15 giây = 0,25 phút) nên ta có phương trình $ \int _{ 12 }^{ 12,25 } { \left ( { bt-12b+300 } \right )dt }=50\Leftrightarrow b\cdot \int _{ 12 }^{ 12,25 } { \left ( { t-12 } \right ) }dt=50-\int _{ 12 }^{ 12,25 } { 300 }dt $ $ \Leftrightarrow b=-800 $ $ \Rightarrow v_{ 1 } \left ( { t } \right )=-800t+9900 $ với $ t\geq 12 $ Vậy vận tốc tức thời của Quyết khi tới công trường là $ v_{ 1 } \left ( { 12,25 } \right )=-800\cdot 12,25+9900=100 $mét/phút. Nhận xét: Công thức biểu diễn mối liên hệ giữa a, v và s: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Công thức liên hệ giữa gia tốc $ a $, vận tốc $ v $ và quãng đường $ s $ là: $ v ^ { 2 } =v_{ 0 } ^{ 2 }+2as $ và $ a=\frac { v-v_{ 0 } } { t-t_{ 0 } } $ Trong đó: $ v $: vận tốc cuối $ v_{ 0 } $: vận tốc ban đầu $ a: $ gia tốc $ s $: quãng đường đi được Gọi $ x $ là vận tốc tức thời của Quyết khi tới công trường. Vì quãng đường đi được từ lúc thay đổi tốc độ đến khi Quyết đến công trường là $ 50m $ (trong 15 giây = 0,25 phút) nên ta có phương trình $ x ^ { 2 } -300 ^ { 2 } =2.\frac { x-300 } { 0,25 }.50\Rightarrow x=100 $ mét/phút.
Luyện tiếp chương Tích phân →

Miễn phí · không cần tài khoản · 199 câu có lời giải

Xem tất cả câu hỏi chương này